Bột pha uống Binozyt 200mg/5ml Sandoz điều trị các nhiễm khuẩn, viêm xoang cấp (15ml)
| Mô tả |
Binozyt là sản phẩm của Sandoz, thành phần chính là Azithromycin. Thuốc được sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn sau đây, gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với azithromycin: Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn, viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn, viêm họng, viêm amidan, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng từ nhẹ đến trung bình, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn đường niệu và cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Sandoz |
| Số đăng ký | 594110036025 |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp x 15ml |
| Thành phần | Azithromycin |
| Nhà sản xuất | Romania |
| Nước sản xuất | Thụy Sĩ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Bột pha uống Binozyt 200mg/5ml
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Azithromycin | 200mg |
Công dụng của Bột pha uống Binozyt 200mg/5ml
Chỉ định
Thuốc Binozyt được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Azithromycin được sử dụng điều trị các nhiễm khuẩn sau đây, gây ra bởi các vi khuẩn nhạy cảm với azithromycin (xem mục Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng và Dược lực học):
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn (đã được chẩn đoán đầy đủ).
- Viêm tai giữa cấp tính do vi khuẩn (đã được chẩn đoán đầy đủ).
- Viêm họng, viêm amidan.
- Đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính (đã được chẩn đoán đầy đủ).
- Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng từ nhẹ đến trung bình.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn đường niệu và cổ tử cung không biến chứng do Chlamydia trachomatis.
Cần phải xem xét các hướng dẫn chính thức về sử dụng đúng thuốc kháng sinh.
Dược lực học
Các đặc tính chung
Nhóm điều trị dược lý: Kháng sinh tác dụng toàn thân; thuộc nhóm macrolid.
Mã ATC: J01FA10.
Cơ chế tác dụng
Azithromycin là một azalid, một phân nhóm của kháng sinh macrolid. Bằng cách gắn kết với tiểu đơn vị 50S ribosom, azithromycin ngăn chặn sự chuyển vị của các chuỗi peptid từ một phía của ribosom. Kết quả là ức chế sinh tổng hợp protein dựa vào RNA trong các vi khuẩn nhạy cảm.
Mối tương quan dược động học và dược lực học
Tỷ lệ giữa AUC (diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian) và MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) là thông số tương quan chủ yếu giữa dược động học và dược lực học có ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả của azithromycin.
Cơ chế kháng thuốc
Đề kháng với azithromycin có thể là tự phát hoặc mắc phải. Có 3 cơ chế đề kháng chính ở vi khuẩn: Thay đổi vị trí đích, thay đổi sự vận chuyển kháng sinh và sự biến đổi của kháng sinh.
Có sự đề kháng chéo hoàn toàn giữa các vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, streptococcus nhóm A huyết giải beta, Enterococcus faecalis và Staphylococcus aureus, bao gồm các S. aureus đề kháng methicillin (MRSA) đối với erythromycin, azithromycin, các macrolid khác và các lincosamid.
Nồng độ ngưỡng
Theo CLSI (Viện nghiên cứu các tiêu chuẩn lâm sàng và xét nghiệm), các nồng độ ngưỡng sau đây đã được xác định cho azithromycin:
- Nhạy cảm ≤ 2 μg/ml; đề kháng ≥ 8 μg/ml.
- Haemophilus spp.: Nhạy cảm ≤ 4 μg/ml.
- Streptococcus pneumoniae và Streptococcus pyogenes: Nhạy cảm ≤ 0,5 μg/ml; đề kháng ≥ 2 μg/ml.
Tính nhạy cảm
Tỷ lệ về sự đề kháng mắc phải có thể khác nhau về mặt địa lý và thời gian đối với các loài vi khuẩn chọn lọc và thông tin về sự đề kháng ở địa phương là cần thiết, đặc biệt khi điều trị các nhiễm khuẩn nặng. Khi cần thiết, nên hỏi lời khuyên của các chuyên gia khi mà tỷ lệ đề kháng ở địa phương như là một yếu tố hữu dụng, ít nhất là đối với một số loại nhiễm khuẩn đáng ngờ.
Các nghiên cứu tiến hành ở Việt Nam cho thấy các vi khuẩn Gram dương như Streptococcus, Pneumococcus, Staphylococcus aureus kháng nhóm macrolid ở tỷ lệ khoảng 40%; vì vậy phần nào làm khả năng sử dụng azithromycin bị hạn chế ít nhiều. Một số chủng vi khuẩn khác cũng rất nhạy cảm với azithromycin như: Corynebacterium diphtheriae, Clostridium perfringens, Peptostreptococcus và Propionibacterium acnes. Cần luôn luôn nhớ rằng các chủng vi sinh vật kháng erythromycin có thể cũng kháng cả azithromycin như những chủng Gram dương, kể cả các loài Enterococcus và hầu hết các chủng Staphylococcus kháng methicilin đã hoàn toàn kháng đối với azithromycin.
Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn Gram âm như: Haemophilus influenzae, parainfluenzae, và ducreyi, Moraxella catarrrhalis, Acinetobacter, Yersinia, Legionella pneumophilia, Bordetella pertussis, và parapertussis; Neisseria gonorrhoeae và Campylobacter sp.. Ngoài ra, kháng sinh này cũng có hiệu quả với Listeria monocytogenes, Mycobacterium avium, Mycoplasma pneumoniae và hominis, Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii, Chlamydia Chlamydia trachomatis và Chlamydia pneumoniae, Treponema pallidum và Borrelia burgdorferi.
Azithromycin có tác dụng vừa phải trên các vi khuẩn Gram âm như E. coli, Salmonella enteritis và Salmonella typhi, Enterobacter, Acromonas hydrophilia, Klebsiella.
Các chủng Gram âm thường kháng azithromycin là Proteus, Serratia, Pseudomonas aeruginosa và Morganella.
Nhìn chung, azithromycin tác dụng trên vi khuẩn Gram dương yếu hơn một chút so với erythromycin, nhưng lại mạnh hơn trên một số vi khuẩn Gram âm trong đó có Haemophilus.
Dược động học
Hấp thu
Sinh khả dụng của azithromycin sau khi uống thuốc xấp xỉ 37%. Các nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 - 3 giờ dùng thuốc.
Phân bố
Sau khi uống, azithromycin được phân bố rộng khắp cơ thể. Các nghiên cứu dược động học đã cho thấy rõ nồng độ azithromycin trong các mô cao hơn trong huyết tương (đến 50 lần nồng độ cực đại trong huyết tương). Điều này chỉ ra rằng hoạt chất được gắn kết trong các mô với số lượng đáng kể.
Nồng độ trong các mô phổi, amiđan và tuyến tiền liệt cao hơn giá trị MIC 90 cho các vi khuẩn gây bệnh thường gặp nhất sau một liều duy nhất 500 mg.
Sự gắn kết của azithromycin với protein trong huyết thanh thì biến đổi và khác nhau, phụ thuộc vào nồng độ huyết thanh từ 52% tại 0,05 mg/l đến 12% tại 0,5 mg/l. Thể tích phân bố đạt trạng thái hằng định là 31,1 I/kg.
Thải trừ
Thời gian bán thải cuối cùng trong huyết tương phản ánh gần đúng với thời gian bán thải ở mô là khoảng 2 đến 4 ngày.
Khoảng 12% liều tiêm tĩnh mạch của azithromycin, được bài tiết trong nước tiểu trong vòng 3 ngày, dưới dạng không đổi, nồng độ cao của azithromycin dạng không biến đổi được tìm thấy trong mật. Trong đó, 10 chất chuyển hóa đã được phát hiện (được hình thành bởi sự khử methyl tại N- và O-, bởi sự hydroxyl hóa của desosamin và vòng aglycon và bởi sự phân tách tiếp hợp của nấm da cladinose). So sánh phương pháp định lượng vi sinh và sắc ký lỏng cho thấy các chất chuyển hóa không có hoạt tính vi sinh học.
Trong các nghiên cứu thực hiện trên động vật, nồng độ cao của azithromycin được tìm thấy trong các thực bào. Trong các mẫu thực nghiệm nồng độ cao hơn của azithromycin cũng được phóng thích khi có thực bào chủ động nhiều hơn so với thực bào không được kích thích. Tiến trình này góp phần vào sự tích lũy azithromycin trong mô nhiễm khuẩn.
Dược động học trong các nhóm bệnh nhân đặc biệt
Suy thận
Sau một liều uống duy nhất azithromycin 1 g, giá trị Cmax và AUC0-120 trung bình tăng lần lượt khoảng 5,1% và 4,2% ở những bệnh nhân suy thận nhẹ đến vừa (tốc độ lọc cầu thận 10 - 80 ml/phút) so với những người có chức năng thận bình thường (tốc độ lọc cầu thận > 80 ml/phút). Đối với những người suy thận nặng, Cmax và AUC0-12 trung bình tăng lần lượt 61% và 35% so với những người bình thường.
Suy gan
Ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa, không có bằng chứng về sự thay đổi đáng kể dược động học của azithromycin so với người có chức năng thận bình thường. Ở những bệnh nhân này, mức độ tìm thấy azithromycin trong nước tiểu dường như tăng, có lẽ là do bù trừ lại với sự giảm thanh thải ở gan.
Trẻ em và trẻ vị thành niên
Dược động học cho đến nay đã được nghiên cứu ở những trẻ 4 tháng đến 15 tuổi sử dụng viên nang, bột hoặc hỗn dịch. Tại nồng độ 10 mg/kg vào ngày thứ 1 sau đó là khoảng 5 mg/kg vào các ngày thứ 2 đến thứ 5, Cmax đạt được hơi thấp hơn so với người trưởng thành với Cmax là 224 μg/l ở những trẻ từ 0,6 - 5 tuổi và sau 3 ngày dùng thuốc và 383 μg/l ở những trẻ từ 6 - 15 tuổi. T1/2 là 36 giờ ở những trẻ lớn tuổi hơn nằm trong phạm vi dự đoán đối với những người trưởng thành.
Cách dùng Bột pha uống Binozyt 200mg/5ml
Cách dùng
Uống thuốc một lần trong ngày. Có thể dùng thuốc cùng thức ăn.
Có thể tránh vị đắng sau khi uống thuốc bằng cách uống nước trái cây ngay sau đó.
Cách pha hỗn dịch
Lắc chai thuốc bột chưa mở nắp.
Thêm 7,5 ml nước lạnh vào chai thuốc bằng cách dùng ống bơm để đong.
Đóng nắp lại và lắc kỹ đến khi thu được hỗn dịch đồng nhất, màu từ trắng đến trắng nhạt.
Lắc lại lọ thuốc trước mỗi lần sử dụng.
Cách đo lường liều
Một ống bơm 10 ml được đánh dấu mỗi 0,25 ml được cung cấp sẵn đi kèm theo hộp thuốc. Bơm tiêm này đi cùng với một bộ phận gắn vừa vặn với chai thuốc. Để đo lường liều:
- Lắc chai thuốc bột.
- Lắp bộ phận gắn vào trong miệng chai.
- Đặt phần cuối của ống bơm vào trong bộ phận gắn.
- Úp ngược chai thuốc hướng xuống.
- Kéo pittông để đo lường liều cần thiết.
Đặt chai thuốc thẳng đứng, tháo ống bơm, tháo bộ phận gắn ra khỏi chai và đóng nắp lại.
Liều dùng
Người lớn
Đối với nhiễm khuẩn đường niệu và cổ tử cung do Chlamydia trachomatis uống 1 liều duy nhất 1000 mg.
Đối với các chỉ định khác tổng liều là 1500 mg, dùng 500 mg/ngày trong 3 ngày liên tiếp. Hoặc tổng liều (1500 mg) có thể dùng trong 5 ngày với 500 mg ngày đầu tiên và 250 mg từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.
Trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi)
Tổng liều ở trẻ em từ 1 tuổi trở lên là 30 mg/kg được uống 10 mg/kg mỗi ngày một lần trong 3 ngày, hoặc trong 5 ngày với liều duy nhất 10 mg/kg trong ngày đầu tiên, liều tiếp theo 5 mg/kg mỗi ngày trong 4 ngày tiếp theo, theo bảng dưới đây. Dữ liệu hạn chế đối với sử dụng cho trẻ dưới 1 tuổi.
Cân nặng | Phác đồ 3 ngày | Phác đồ 5 ngày | |
Ngày 1 - 3 10 mg/kg/ngày | Ngày 1 10 mg/kg/ngày | Ngày 2 - 5 5 mg/kg/ngày | |
10 kg | 2,5 ml | 2,5 ml | 1,25 ml |
12 kg | 3 ml | 3 ml | 1,5 ml |
14 kg | 3,5 ml | 3,5 ml | 1,75 ml |
16kg | 4 ml | 4 ml | 2 ml |
17 - 25 kg | 5 ml | 5 ml | 2,5 ml |
26 - 35 kg | 7,5 ml | 7,5 ml | 3,75 ml |
36 - 45 kg | 10 ml | 10 ml | 5 ml |
> 45 kg | 12,5 ml | 12,5 ml | 6,25 ml |
Liều để điều trị viêm họng do Streptococcus pyogenes là một ngoại lệ: Trong điều trị viêm họng của azithromycin do Streptococcus pyogenes đã được chứng minh là có hiệu quả khi điều trị cho trẻ em với liều duy nhất 10 mg/kg hoặc 20 mg/kg trong 3 ngày với liều tối đa hằng ngày là 500 mg. Ở hai mức liều này thấy có hiệu quả lâm sàng tương tự, thậm chí sự diệt khuẩn thể hiện rõ hơn ở liều hàng ngày 20 mg/kg.
Tuy nhiên penicillin là thuốc được lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm họng do Streptococcus pyogenes và phòng bệnh sốt trong viêm khớp.
Trên những bệnh nhân bị suy thận
Không cần phải điều chỉnh liều trên những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình (GFR 10 - 80 ml/phút) (xem mục Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng).
Trên những bệnh nhân bị suy gan
Không cần phải điều chỉnh liều trên những bệnh nhân bị suy chức năng gan nhẹ đến trung bình (xem mục Thận trọng và cảnh báo đặc biệt khi sử dụng).
Người cao tuổi
Dùng liều giống như người lớn. Do các bệnh nhân cao tuổi có thể đi kèm với tình trạng tiền loạn nhịp tiến triển nên cần thận trọng với các bệnh nhân này do nguy cơ bị loạn nhịp tim và xoắn đỉnh.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Các phản ứng bất lợi gặp phải ở liều cao hơn liều khuyến cáo tương tự các phản ứng bất lợi đã được ghi nhận ở liều bình thường. Các triệu chứng điển hình khi quá liều kháng sinh nhóm macrolid bao gồm điếc không hồi phục, buồn nôn nặng, nôn và tiêu chảy. Trong trường hợp quá liều, cần chỉ định dùng than hoạt và các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ chung khi cần thiết.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
Bảng dưới đây liệt kê các tác dụng bất lợi theo hệ cơ quan và tần suất được xác định trong các thử nghiệm lâm sàng và theo dõi sau khi đưa thuốc ra thị trường. Tần suất theo nhóm được định nghĩa theo quy ước sau:
Phổ biến (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10); ít gặp (≥ 1/1000 đến < 1/100); hiếm gặp (≥ 1/10000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp (< 1/10000); và chưa rõ (không thể ước tính dựa trên các dữ liệu hiện có).
Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng bất lợi được trình bày theo thứ tự giảm dần mức độ nghiêm trọng.
Các phản ứng bất lợi có thể có hoặc có thể liên quan đến azithromycin dựa trên các thử nghiệm lâm sàng và theo dõi sau khi đưa thuốc ra thị trường.
Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
- Ít gặp: Nhiễm nấm candida, nhiễm khuẩn âm đạo, viêm phổi, nhiễm nấm, nhiễm khuẩn, viêm họng, viêm dạ dày ruột, rối loạn hô hấp, viêm mũi, nhiễm nấm candida miệng.
- Chưa rõ: Viêm đại tràng giả mạc (xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết
- Ít gặp: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin.
- Chưa rõ: Giảm tiểu cầu, thiếu máu tan huyết.
Rối loạn hệ miễn dịch
- Ít gặp: Phù mạch, quá mẫn.
- Chưa rõ: Phản ứng phản vệ (xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
- Ít gặp: Chán ăn.
- Rối loạn tâm thần
- Ít gặp: Căng thẳng, mất ngủ.
- Hiếm gặp: Kích động.
- Chưa rõ: Gây gổ, lo lắng, mê sảng, ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: Đau đầu.
- Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, loạn vị giác, dị cảm.
- Chưa rõ: Ngất, co giật, giảm cảm giác, tăng động, mất khứu giác, mất vị giác, rối loạn khứu giác, nhược cơ (xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).
Rối loạn thị giác
- Ít gặp: Suy giảm thị lực.
Rối loạn thính giác và mê đạo
- Ít gặp: Rối loạn thính giác, chóng mặt.
- Chưa rõ: Khiếm thính bao gồm cả điếc và/hoặc ù tai.
Rối loạn tim
- Ít gặp: Đánh trống ngực.
- Chưa rõ: Xoắn đỉnh (xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng), loạn nhịp (xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng) bao gồm nhịp nhanh thất và kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ (xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng).
Rối loạn mạch
- Ít gặp: Đỏ bừng mặt.
- Chưa rõ: Hạ huyết áp.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
- Ít gặp: Khó thở, chảy máu cam.
Rối loạn tiêu hóa
- Phổ biến: Tiêu chảy.
- Thường gặp: Nôn, đau bụng, buồn nôn.
- Ít gặp: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, viêm dạ dày, khó nuốt, chướng bụng, khô miệng, ợ hơi, loét miệng, tăng tiết mồ hôi.
- Chưa rõ: Viêm tụy, lưỡi đổi màu.
Rối loạn gan mật
- Hiếm gặp: Chức năng gan bất thường, vàng da ứ mật.
- Chưa rõ: Suy gan (hiếm khi dẫn đến tử vong) (xem mục Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi sử dụng), viêm gan cấp, hoại tử gan.
Rối loạn da và mô dưới da
- Ít gặp: Phát ban, ngứa, nổi mề đay, viêm da, khô da, tăng tiết mồ hôi.
- Hiếm gặp: Phản ứng mẫn cảm với ánh sáng.
- Chưa rõ: Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng tiêu thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
- Ít gặp: Thoái hóa khớp, đau cơ, đau lưng, đau cổ.
- Chưa rõ: Đau khớp.
Rối loạn thận và đường niệu
- Ít gặp: Tiểu khó, đau thận.
- Chưa rõ: Suy thận cấp, viêm thận kẽ.
Rối loạn hệ sinh sản và lồng ngực
- Ít gặp: Băng huyết, rối loạn tinh hoàn.
Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc
- Ít gặp: Phù, suy nhược, khó chịu, mệt mỏi, phù mặt, đau ngực, sốt, đau, phù ngoại biên.
Các xét nghiệm
- Thường gặp: Giảm số lượng bạch cầu, giảm số lượng bạch cầu ưa eosin, giảm bicarbonat máu, tăng bạch cầu ưa base, bạch cầu đơn nhân tăng, bạch cầu trung tính tăng.
- Ít gặp: Tăng ASAT tăng ALAT tăng bilirubin máu, tăng ure máu, giảm creatinin máu, kali máu bất thường, tăng phosphatase kiềm, tăng chlorid, tăng glucose, tăng tiểu cầu, hematocrit giảm, tăng bicarbonat, natri bất thường.
Các phản ứng bất lợi có thể có hoặc có thể liên quan đến dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn phức tạp do Mycobacterium Avium dựa trên các thử nghiệm lâm sàng và theo dõi sau khi đưa thuốc ra thị trường. Các phản ứng bất lợi này khác với các phản ứng bất lợi đã được ghi nhận với dạng giải phóng tức thời hoặc giải phóng kéo dài về mức độ hoặc tần suất:
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
- Thường gặp: Chán ăn.
Rối loạn hệ thần kinh
- Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, dị cảm, rối loạn vị giác.
- Ít gặp: Giảm xúc giác.
Rối loạn thị giác
- Thường gặp: Giảm thị lực.
Rối loạn thính giác và mê đạo
- Thường gặp: Điếc.
- Ít gặp: Giảm thính giác, ù tai.
Rối loạn tim
- Ít gặp: Đánh trống ngực.
Rối loạn tiêu hóa
- Phổ biến: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, bụng khó chịu, phân lỏng.
Rối loạn gan mật
- Ít gặp: Viêm gan.
Rối loạn da và mô dưới da
- Thường gặp: Ban đỏ, ngứa.
- Ít gặp: Hội chứng Stevens-Johnson, phản ứng tăng nhạy cảm với ánh sáng.
Rối loạn cơ xương và mô liên kết
- Thường gặp: Đau khớp.
Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc
- Thường gặp: Mệt mỏi.
- Ít gặp: Suy nhược, mệt mỏi.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Sandoz