Thuốc Biragan Extra Bidiphar điều trị nhức đầu, đau nửa đầu, đau họng, đau tai (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Biragan Extra là sản phẩm của Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) Biragan Extra có hiệu quả trong điều trị các chứng đau từ nhẹ đến vừa và sốt. Giảm đau trong các trường hợp: Nhức đầu, đau nửa đầu, đau họng, đau tai, đau cơ xương, đau do chấn thương, bong gân, đau bụng kinh, đau răng, đau do viêm xương khớp, hạ sốt. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Bidiphar |
| Số đăng ký | VD-29303-18 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Paracetamol, Cafein |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Biragan Extra
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Paracetamol | 500mg |
| Cafein | 65mg |
Công dụng của Thuốc Biragan Extra
Chỉ định
Thuốc Biragan Extra có hiệu quả trong điều trị các chứng đau từ nhẹ đến vừa và sốt:
- Giảm đau trong các trường hợp: Nhức đầu, đau nửa đầu, đau họng, đau tai, đau cơ xương, đau do chấn thương, bong gân, đau bụng kinh, đau răng, đau do viêm xương khớp.
- Hạ sốt.
Dược lực học
Chưa có dữ liệu.
Dược động học
Chưa có dữ liệu.
Cách dùng Thuốc Biragan Extra
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 – 2 viên/lần, tối đa 4 lần/ngày. Khoảng cách giữa 2 lần dùng thuốc ít nhất 4 giờ.
Không nên dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
Không được dùng Paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
Không dùng Paracetamol cho người lớn và trẻ em để tự điều trị sốt cao (trên 39,5°C), sốt kéo dài trên 3 ngày.
Để giảm thiểu nguy cơ quá liều, không nên cho trẻ em quá 5 liều Paracetamol để giảm đau hoặc hạ sốt trong vòng 24 giờ, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng:
Paracetamol: Nhiễm độc Paracetamol có thể do dùng 1 liều độc duy nhất hoặc do uống lặp lại liều lớn Paracetamol (7,5 - 10 g/ngày, trong 1 - 2 ngày), hoặc do uống thuốc dài ngày. Hoại tử gan và có thể gây tử vong. Buồn nôn, nôn và đau bụng thường xảy ra trong vòng 2 - 3 giờ sau khi uống liều độc.
Methemoglobin – máu dẫn đến chứng xanh tím da, niêm mạc và móng tay. Ngộ độc nặng, ban đầu có thể kích thích hệ thần kinh trung ương, kích động và mê sảng. Tiếp theo có thể ức chế hệ thần kinh trung ương: sững sờ; hạ thân nhiệt; mệt lả, thở nhanh, nông, mạch nhanh, yếu, không đều; huyết áp thấp và suy tuần hoàn. Nếu giãn mạch nhiều có thể dẫn đến sốc.
Cafein: Đau bụng, mê sảng nhẹ, mất ngủ, lợi tiểu, mất nước, sốt. Rối loạn nhịp tim, co giật.
Xử trí:
Chẩn đoán sớm và cần phải điều trị bệnh nhân ngay lập tức. Bệnh nhân nên được chuyển đến các cơ sở y tế khẩn trương và điều trị hỗ trợ tích cực mặc dù các biểu hiện quá liều chưa xuất hiện.
Gây nôn và rửa dạ dày tốt nhất trong vòng 4 giờ sau khi uống.
Sử dụng N-acetyl cystein: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch ngay lập tức nếu chưa đến 24 giờ kể từ khi uống paracetamol, tuy nhiên hiệu quả tối đa trong khoảng 8 giờ. Khi cho uống, hòa loãng dung dịch N-Acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha. Cho uống N-Acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp. Nếu không có N-acetyl cystein có thể dùng Methionin.
Dùng than hoạt và/hoặc thuốc tây muối để hấp thụ paracetamol và cafein trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc quá liều.
Điều trị triệu chứng quá liều cafein: giảm kích thích dạ dày bằng nhôm hydroxyd, chống co giật bằng cách tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc barbiturat như natri pentobarbiturat.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
- Thường gặp: Buồn nôn, nôn, kích ứng dạ dày. Mất ngủ, bồn chồn, lo lắng, mê sảng nhẹ.
- Ít gặp: Phản ứng quá mẫn trên da (ban da, phù mạch, hội chứng Steven-Johnson, hội chứng hoại tử biểu bì cấp nhiễm độc), co thắt phế quản, suy gan, loạn tạo máu (giảm tiểu cầu, bạch cầu hạt), thiếu máu, bệnh thận, độc tính lên thận khi lạm dụng nhiều ngày.
- Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng.
Chống chỉ định
Thiếu máu
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Suy gan
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Bidiphar