Thuốc Biresort 10 Bidiphar phòng và điều trị cơn đau thắt ngực, suy tim sung huyết (3 vỉ x 20 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Biresort 10 Bidiphar phòng và điều trị cơn đau thắt ngực, suy tim sung huyết (3 vỉ x 20 viên)
Mô tả

Biresort 10 của Công ty cổ phần dược -TTBYT Bình Định (Bidiphar), thành phần chính Isosorbid dinitrat, là thuốc dùng trong phòng và điều trị cơn đau thắt ngực và điều trị suy tim xung huyết khi phối hợp với các thuốc khác.

Biresort 10 được bào chế dưới dạng viên nén tròn, màu trắng nhẵn bóng, cạnh và thành viên lành lặn, không sức mẻ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Bidiphar
Số đăng ký VD-28232-17
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 20 Viên
Thành phần Isosorbid dinitrat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Biresort 10

Thông tin thành phần Hàm lượng
Isosorbid dinitrat 10mg

Công dụng của Thuốc Biresort 10

Chỉ định

Thuốc Biresort được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dược lực học

Các nitrat tác động chủ yếu trên hệ tĩnh mạch, với liều cao làm giãn cả hệ động mạch và cả mạch vành. Giãn hệ tĩnh mạch làm máu ứ đọng ở ngoại vi và trong các phủ tạng, giảm lượng máu về tim (giảm tiền gánh) dẫn đến giảm áp lực trong các buồng tim. Giãn động mạch dẫn đến giảm sức ngoại vi (giảm hậu gánh) dẫn đến giảm huyết áp, nhất là huyết áp tâm thu, tuy không nhiều nhưng có thể gây phản xạ giao cảm làm mạch hơi nhanh và tăng sức co bóp cơ tim. 

Các nitrat còn có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu.

Trong suy vành, giảm tiền gánh, giảm hậu gánh sẽ làm giảm công và mức tiêu thụ oxy của cơ tim, cung và cầu về oxy của cơ tim được cân bằng sẽ nhanh chóng cắt cơn đau thắt ngực.

Dược động học

Hấp thu: Isosorbid dinitrat (ISDN) dùng dưới dạng uống sẽ được hấp thu nhanh hơn khi ngậm dưới lưỡi hoặc nhai. Thời gian tác dụng của thuốc phụ thuộc vào cách sử dụng: ngậm dưới lưỡi (bắt đầu có tác dụng sau 2 phút, tác dụng tối đa sau 15 – 45 phút, kéo dài 1 – 3 giờ). Nhai (bắt đầu tác dụng sau 5 – 20 phút, kéo dài 1 – 3 giờ). Uống (bắt đầu có tác dụng sau 15 – 45 phút, tác dụng tối đa sau 45 – 120 phút, kéo dài 2 – 6 giờ).

Phân bố: Thuốc kết hợp với protein huyết tương tới 28 ± 12%.

Chuyển hóa: Thuốc được chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu. Hai chất chuyển hóa chính đều có hoạt tính là isosorbid – 2 mononitrat (2 – ISMN) có thời gian tác dụng ngắn và isosorbid – 5 mononitrat (5 – ISMN) có thời gian tác dụng dài hơn. 

Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, nửa đời thải trừ qua huyết tương của ISDN là 50 ± 20 phút, của 2 – ISMN khoảng 2 giờ, của 5 – ISMN khoảng 5 giờ.

Cách dùng Thuốc Biresort 10

Cách dùng

Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai hoặc uống.

Liều dùng

Điều trị cơn đau thắt ngực: Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 2,5 – 10 mg/lần, 2 – 3 giờ 1 lần cho đến hết cơn đau.

Phòng cơn đau thắt ngực: Uống 10 – 20 mg/lần x 3- 4 lần/ngày.

Điều trị suy tim sung huyết: Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 5 – 10 mg hoặc uống 10 – 20 mg/lần hoặc hơn x 3 – 4 lần/ngày, sau đó giảm xuống liều duy trì.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Điều trị hạ huyết áp cần để người bệnh ở tư thế nằm nâng cao hai chân, có thể tiêm truyền dịch, điều trị chứng xanh tím do methemoglobin bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm xanh methylen với liều 1 – 2 mg/kg. Rửa dạ dày ngay lập tức nếu dùng thuốc qua đường uống.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không uống gấp đôi liều để bù lại liều đã quên. Nếu quên uống một liều, uống một liều ngay khi nhớ ra và uống liều tiếp theo vào đúng thời điểm.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Biresort 10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rất thường gặp, ADR > 1/10

TKTW: Đau đầu.

Tim mạch: Giãn mạch ngoại vi làm da đỏ bừng.

Thường gặp, ADR > 1/100

Tim mạch: Giảm huyết áp và/hoặc hạ huyết áp thể đứng với nhịp tim nhanh và các triệu chứng phản xạ/dấu hiệu của thiếu máu cục bộ não (buồn ngủ, chóng mặt và sức khỏe yếu) trong lần đầu sử dụng và khi tăng liều.

Phù ngoại biên ở bệnh nhân điều trị suy thất trái.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn

Ngoài da: Phản ứng dị ứng da

Tim mạch: Giảm huyết áp với tăng triệu chứng đau thắt ngực, sự suy kết hợp với nhịp tim chậm và rối loạn nhịp tim

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

Ngoài da: Viêm da bong tróc/hội chứng Steven Johnsons hay phù mạch.

Hô hấp: Giảm thông khí phế nang với hậu quả gây thiếu oxy máu và nguy cơ gây nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch vành.

Mắt: Tăng nhãn áp góc hẹp.

Tuyến yên: Xuất huyết tuyến yên ở những bệnh nhân có khối u tuyến yên không được chẩn đoán. 

Khác: Sự tăng dung nạp và dung nạp chéo chống lại các thuốc nitrat khác đã được ghi nhận. Tăng cường các liều và/hoặc thay đổi trong các khoảng liều có thể dẫn đến giảm hoặc thậm chí mất hiệu lực thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Viêm màng ngoài tim, Huyết áp thấp, Dị ứng thuốc, Á vảy nến, Thiếu máu

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.