Thuốc Biseptol 480 Adamed điều trị nhiễm trùng do vi sinh vật nhạy cảm với thuốc (1 vỉ x 20 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 57 phút
Thuốc Biseptol 480 Adamed điều trị nhiễm trùng do vi sinh vật nhạy cảm với thuốc (1 vỉ x 20 viên)
Mô tả

Biseptol 480 là sản phẩm của Adamed Pharma, thuốc có thành phần chính là sulfamethoxazol và trimethoprim. Đây là thuốc dùng để điều trị nhiễm trùng do các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc, dùng cho các nhiễm khuẩn khi có bằng chứng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc và có thể phối hợp với một loại kháng sinh đơn lẻ khác để điều trị nếu phù hợp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ba Lan Adamed
Số đăng ký VN-23059-22
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 1 Vỉ x 20 Viên
Thành phần Sulfamethoxazole, Trimethoprim
Nhà sản xuất Ba Lan
Nước sản xuất Ba Lan
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Biseptol 480

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sulfamethoxazole 400mg
Trimethoprim 80mg

Công dụng của Thuốc Biseptol 480

Chỉ định

Thuốc Biseptol 480 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Thuốc được chỉ định cho trẻ trên 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và người lớn để điều trị nhiễm trùng do các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc:

  • Điều trị và dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci.
  • Điều trị và dự phòng nhiễm toxoplasma.
  • Điều trị nhiễm nocardia.

Thuốc dùng cho các nhiễm khuẩn sau, khi có bằng chứng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc và có thể phối hợp với một loại kháng sinh đơn lẻ khác để điều trị nếu phù hợp:

  • Nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính không biến chứng.
  • Viêm tai giữa cấp tính.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.

Cần xem xét các hướng dẫn chính thức để sử dụng kháng sinh phù hợp.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Kết hợp giữa sulfamid và trimethoprim.

Mã ATC: J01EE01.

Cơ chế tác dụng

Sulfamethoxazol ức chế cạnh tranh việc sử dụng acid para-aminobenzoic trong tổng hợp dihydrofolat của tế bào vi khuẩn, kết quả là kìm khuẩn. Trimethoprim ức chế thuận nghịch enzym dihydrofolat reductase (DHFR) của vi khuẩn, là một enzyme hoạt hóa con đường chuyển hóa folate từ việc chuyển dihydrofolat sang tetrahydrofolate. Kết quả là trimethoprim có tác dụng diệt khuẩn. Trimethoprim và sulfamethoxazol ức chế 2 giai đoạn kế tiếp trong sinh tổng hợp các purin và các acid nucleic thiết yếu của nhiều vi khuẩn.

Trimethoprim gắn với DHFR huyết thanh nhưng kém hơn rất nhiều so với vi khuẩn. Ái lực của thuốc với DHTR ở động vật có vú thấp hơn khoảng 50000 lần so với vi khuẩn.

Cơ chế kháng thuốc

Các nghiên cứu in vitro chỉ ra rằng sự đề kháng của vi khuẩn có thể phát triển chậm hơn nếu sử dụng phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim so với sử dụng đơn độc kháng sinh.

Sự kháng với sulfamethoxazol có thể xảy ra bởi các cơ chế khác nhau. Các đột biến có thể làm tăng nồng độ của PABA, cạnh tranh với sulfamethoxazol kết quả làm giảm tác dụng ức chế enzyme dihydropteroat synthetase. Một cơ chế khác là qua trung gian plasmid từ đó làm biến đổi enzym dihydropteroat synthetase, ái lực của enzyme này với sulfamethoxazol giảm so với enzyme nguyên bản.

Kháng trimethoprim có thể xảy ra thông qua đột biến trung gian plasmid làm biến đổi enzym dihydrofolat reductase, ái lực của enzyme này với trimethoprim giảm so với enzyme nguyên bản.

Trimethoprim gắn với DHFR huyết tương nhưng thấp hơn rất nhiều so với ở vi khuẩn. Ái lực với DHFR ở động vật có vú thấp hơn khoảng 50 000 lần so với ở vi khuẩn.

Nhiều loài vi khuẩn nhạy cảm in vitro với trimethoprim và sulfamethoxazol ở nồng độ thấp hơn nồng độ thuốc trong máu, dịch mô, nước tiểu sau khi dùng liều khuyến cáo. Giống như các kháng sinh khác, hoạt tính in vitro không có nghĩa là sẽ có hoạt tính trên lâm sàng.

Điểm gãy nhạy cảm

Các điểm gãy nhạy cảm đối với các vi khuẩn gây bệnh điển hình:

EUCAST:

  • Enterobacteriaceae: Độ nhạy cảm ≤ 2 và sức kháng thuốc > 4.
  • S. maltophilia: Độ nhạy cảm ≤ 4 và sức kháng thuốc > 4.
  • Acinetobacter: Độ nhạy cảm ≤ 2 và sức kháng thuốc > 4.
  • Staphylococcus: Độ nhạy cảm ≤ 2 và sức kháng thuốc > 4.
  • Enterococcus: Độ nhạy cảm ≤ 0,032 và sức kháng thuốc > 1.
  • Streptococcus ABCG: Độ nhạy cảm ≤ 1 và sức kháng thuốc > 2.
  • Streptococcus pneumoniae: Độ nhạy cảm ≤ 1 và sức kháng thuốc > 2.
  • Haemophilus influenza: Độ nhạy cảm ≤ 0,5 và sức kháng thuốc >1.
  • Moraxella catarrhalis: Độ nhạy cảm ≤ 0,5 và sức kháng thuốc > 1.
  • Pseudomonas aeruginosa và các loài non-enterobacteriaceae: độ nhạy cảm ≤ 2* và sức kháng thuốc > 4*.

*Đây là điểm gãy nhạy cảm CLSI vì hiện tại không có điểm gãy nhạy cảm EUCAST cho các sinh vật này.

Trimethoprim: Sulfamethoxazol tỉ lệ 1:19. Điểm gãy nhạy cảm biểu diễn theo nồng độ trimethoprim.

Phổ kháng khuẩn

Sự kháng thuốc có thể khác nhau tùy thuộc địa lý và theo thời gian đối với các chủng vi khuẩn được chọn và thông tin địa phương về tính kháng thuốc là cần thiết, đặc biệt là với các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn nặng. Khi cần, hỏi ý kiến chuyên gia nếu nghi ngờ.

Thông tin này chỉ đưa ra những hướng dẫn gần đúng xác suất vi khuẩn có thể nhạy cảm với kháng sinh hay không.

Trimethoprim/sulfamethoxazol có tác dụng trên các vi khuẩn sau:

Bảng 1: Phổ kháng khuẩn của trimethoprim/sulfamethoxazol

Loài vi khuẩn
Các loài vi khuẩn nhạy cảm phổ biến
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:

Staphylococcus aureus

Staphylococcus saprophyticus

Streptococcus pyogenes

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:

Enterobacter cloacae

Haemophilus influenzae

Klebsiella oxytoca

Moraxella catarrhalis

Salmonella spp.

Stenotrophomonas maltophilia

Yersinia spp.

Các vi khuẩn kháng thuốc mắc phải
Vi khuẩn hiếu khí gram dương:

Enterococcus faecal is

Enterococcus faecium

Nocardia spp.

Staphylococcus epidermidis

Streptococcus pneumoniae

Các vi sinh hiếu khí gram âm:

Citrobacter spp.

Enterobacter aerogenes

Escherichia coli

Klebsiella pneumoniae *

Klebsiella pneumonia

Proteus mirabilis

Proteus vulgaris

Providencia spp.

Serratia marcescens

Các loài vi khuẩn kháng thuốc sẵn có
Vi khuẩn hiếu khí gram âm:

Pseudomonas aeruginosa

Shigella spp.

Vibrio cholerae

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống thuốc, trimethoprim và sulfamethoxazol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn. Sự có mặt của thức ăn không ảnh hưởng tới hấp thu thuốc. Đỉnh hấp thu đạt được từ 14 giờ sau khi uống thuốc, liên quan tới liều và duy trì mức liều có tác dụng tới 24 giờ. Nồng độ ổn định của thuốc ở người lớn đạt được sau 2-3 ngày dùng thuốc. Cả hai thành phần kháng sinh đều không có ảnh hưởng đáng kể tới nồng độ đạt được trong huyết thanh của thuốc còn lại.

Phân bố

Xấp xỉ 50% trimethoprim liên kết với protein huyết thanh. Nồng độ trimethoprim trong mô cao hơn nồng độ thuốc trong huyết thanh, phổi, thận. Nồng độ trimethoprim trong dịch mật, tuyến tiền liệt, nước bọt, đờm và dịch tiết âm đạo cao hơn trong huyết thanh. Nồng độ trimethoprim trong sữa mẹ, dịch não tủy, tai giữa, dịch khớp và dịch nội mô đủ để có tác dụng. Trimethoprim đi qua dịch màng ối và vào mô nhau thai, đạt được nồng độ thuốc gần bằng nồng độ thuốc trong huyết thanh mẹ.

Xấp xỉ 66% sulfamethoxazol liên kết với protein huyết thanh. Nồng độ sulfamethoxazol có hoạt tính trong dịch màng ối, mật, dịch não tủy, dịch tai giữa, dịch khớp, đờm và dịch nội mô khoảng từ 20 tới 50% nồng độ trong huyết thanh.

Chuyển hóa sinh học

Sulfamethoxazol được bài tiết nguyên vẹn qua thận khoảng 15-30% liều. Sulfamethoxazol được chuyển hóa mạnh hơn trimethoprim thông qua acetyl hóa, oxy hóa và glucuronid hóa. Trong khoảng 72 giờ, gần 85% liều thuốc được bài tiết qua thận ở dạng không chuyển hóa cùng với chất chuyển hóa chính của nó (N4-acetylated).

Thải trừ

Thời gian bán thải của trimethoprim ở người lớn chức năng thận bình thường khoảng 8,6 tới 17 giờ. Thời gian này tăng lên theo hệ số 1,5 đến 3 khi độ thanh thải creatinin ít hơn 10 ml/phút. Không có sự khác biệt đáng kể giữa nhóm bệnh nhân lớn tuổi và nhóm bệnh nhân trẻ tuổi. Trimethoprim thải trừ chủ yếu qua thận và xấp xỉ 50% liều được thải trừ ở dạng không biến đổi trong vòng 24 giờ. Một số chất chuyển hóa đã tìm thấy trong nước tiểu.

Thời gian bán thải của sulfamethoxazol ở người lớn chức năng thận bình thường khoảng 9 tới 11 giờ.

Không có sự thay đổi thời gian bán thải của sulfamethoxazol đối với những trường hợp giảm chức năng thận nhưng có sự kéo dài thời gian bán thải của các chất chuyển hóa chính của nó như chất chuyển hóa acetylat khi độ thanh thải creatinin dưới 25 ml/phút.

Sulfamethoxazol thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 15% đến 30% tìm thấy trong nước tiểu ở dạng có hoạt tính. Dược động học ở bệnh nhân trẻ em có chức năng thận bình thường cho thấy cả trimethoprim và sulfamethoxazol đều phụ thuộc tuổi. Việc thải trừ trimethoprim/sulfamethoxazol giảm ở trẻ sơ sinh, trong 2 tháng đầu đời, sau đó cả trimethoprim sulfamethoxazol đều cho thấy thải trừ cao hơn với độ thanh thải cao hơn và thời gian bán thải ngắn hơn. Sự khác biệt nổi bật nhất ở trẻ sơ sinh (31,7 tháng cho đến 24 tháng) và giảm dần theo tuổi, khi so sánh với trẻ nhỏ (1 tuổi đến 3,6 tuổi), trẻ em (7,5 tuổi đến < 10 tuổi) và người lớn.

Ở nhóm bệnh nhân cao tuổi, có sự giảm thanh thải qua thận của sulfamethoxazol.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

Bệnh nhân suy thận

Thời gian bán thải của trimethoprim tăng theo hệ số 1,5 đến 3 khi độ thanh thải creatinin ít hơn 10 ml/phút. Khi độ thanh thải creatinin hạ xuống dưới 30 ml/phút, liều của Co-trimoxazol cần giảm.

Bệnh nhân suy gan

Thận trọng khi sử dụng với bệnh nhân tổn thương nhu mô gan nặng vì có nhiều biến đổi trong hấp thu và chuyển hóa sinh học của trimethoprim và sulfamethoxazole.

Bệnh nhân cao tuổi

Có sự giảm nhẹ độ thanh thải thận của sulfamethoxazol nhưng chưa quan sát thấy ở trimethoprim.

Ở trẻ em

Xem trong liều dùng.

Cách dùng Thuốc Biseptol 480

Cách dùng

Đường uống.

Có thể dùng Biseptol với một số thức ăn hoặc đồ uống để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hóa.

Liều dùng

Khuyến cáo về liều tiêu chuẩn đối với nhiễm trùng cấp tính:

Người lớn trên 18 tuổi: 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ.

Trẻ em trên 12 tuổi và dưới 18 tuổi: Liều điều trị tiêu chuẩn ở trẻ em được ước tính là 6 mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazol mỗi kg cân nặng mỗi ngày, ngày chia thành 2 lần.

Liều dùng theo độ tuổi: 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ.

Nên tiếp tục điều trị thêm 2 ngày sau khi hết triệu chứng.

Đa số yêu cầu thời gian điều trị tối thiểu là 5 ngày. Nếu không thấy rõ sự cải thiện lâm sàng sau 7 ngày điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá lại.

Liều dùng tiêu chuẩn thay thế đối với nhiễm trùng đường tiết niệu dưới cấp tính không biến chứng, lộ trình điều trị ngắn từ 1 đến 3 ngày cho thấy hiệu quả.

Người cao tuổi:

Xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc. Ngoại trừ trường hợp liều lượng tiêu chuẩn đặc biệt khác được áp dụng.

Suy gan:

Không có dữ liệu sẵn có liên quan đến liều dùng trên bệnh nhân suy gan.

Suy thận:

Liều khuyến cáo:

Trẻ em từ 12-18 tuổi và người lớn trên 18 tuổi:

Độ thanh thải creatinin (ml/phút)

Liều khuyến cáo

>30

160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ

15 đến 30

80 mg trimethoprim/ 400mg
sulfamethoxazol mỗi 12 giờ

<15

Không khuyến cáo

Không có thông tin đối với trẻ em từ 12 tuổi trở xuống bị suy thận. Xem phần dược động học của trimethoprim và sulfamethoxazol ở quần thể trẻ em có chức năng thận bình thường.

Các phép đo nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương trong khoảng thời gian 2 đến 3 ngày được khuyến nghị sau khi dùng thuốc 12 giờ. Nếu nồng độ tổng sulfamethoxazol vượt quá 150 microgam/ml thì nên ngừng điều trị cho đến khi giá trị giảm xuống dưới 120 microgam/ml.

Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii

Điều trị - trẻ em (> 12 đến < 18 tuổi) và người lớn (> 18 tuổi): Nên dùng liều cao hơn, liều 20mg trimethoprim và 100mg sulfamethoxazol mỗi kg cân nặng mỗi ngày, ngày chia 2 lần hoặc hơn, dùng trong 2 tuần. Mục đích là để đạt được nồng độ đỉnh trimethoprim trong huyết tương hoặc huyết thanh cao hơn hoặc bằng 5 microgam/ml.

Phòng bệnh - người lớn trên 18 tuổi:

Liều dùng như sau:

  • 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi ngày trong vòng 7 ngày mỗi tuần.
  • 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol 3 lần/tuần, uống cách ngày.
  • 320mg trimethoprim/ 1600mg sulfamethoxazol mỗi ngày chia 2 lần, 3 lần mỗi tuần, uống cách ngày.

Phòng bệnh - trẻ em (> 12 tuổi và < 18 tuổi).

Liều tiêu chuẩn cho trẻ em được ước tính là 6mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazol trên mỗi kg cân nặng mỗi ngày, ngày chia 2 lần. Chế độ liều sau đây có thể được sử dụng trong khoảng thời gian có nguy cơ:

  • 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ, trong vòng 7 ngày mỗi tuần.
  • 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12h, 3 lần mỗi tuần, uống cách ngày.
  • 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12h, 3 lần mỗi tuần vào các ngày liên tiếp.
  • 320mg trimethoprim/ 1600mg sulfamethoxazol một lần mỗi ngày, 3 lần mỗi tuần vào các ngày liên tiếp.

Liều dùng hằng ngày xấp xỉ 150mg trimethoprim/m2/ngày và 750mg sulfamethoxazol/m2/ngày. Tổng liều mỗi ngày không nên vượt quá 320mg trimethoprim và 1600mg. sulfamethoxazol.

Bệnh Nocardia - người lớn (> 18 tuổi):

Không có đồng thuận về liều dùng phù hợp nhất. Liều dùng cho người lớn từ 480mg trimethoprim/ 2400mg sulfamethoxazol đến 640mg trimethoprim/ 3200mg sulfamethoxazol mỗi ngày trong tối đa 3 tháng được sử dụng.

Bệnh Toxoplasma:

Không có đồng thuận về liều dùng phù hợp nhất để điều trị hoặc dự phòng đối với nhiễm trùng này. Quyết định nên dựa vào kinh nghiệm lâm sàng. Để dự phòng, liều khuyên dùng cho dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jiroveci có thể phù hợp.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Buồn nôn, nôn, chóng mặt, bồn chồn có thể là các triệu chứng quá liều. Suy tủy xương đã được báo cáo trong quá liều trimethoprim cấp tính.

Điều trị:

Gây nôn, rửa dạ dày. Tùy thuộc chức năng thận, khuyến cáo sử dụng các dịch truyền nếu lượng nước tiểu thải ra thấp. Cả trimethoprim và sulfamethoxazol đều thẩm tách được bằng thẩm tách máu. Thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Phân loại tần suất của các tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính. Đối với hầu hết các biến cố, các dữ liệu phù hợp để ước lượng là chưa đầy đủ. Thêm vào đó, tần suất gặp các tác dụng không mong muốn có thể khác nhau tùy thuộc chỉ định.

Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn đã công bố được sử dụng để xác định tần suất các tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến cho đến hiếm gặp. Các tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp được xác định chủ yếu từ dữ liệu hậu mại, do đó sử dụng tỷ lệ báo cáo thay cho tần suất thực. Nhóm tần suất được xác định bằng cách sử dụng quy ước sau đây: Rất phổ biến (≥ 1/10), Phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10), Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến <1/100), Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1000), Rất hiếm (<1/10.000) và Không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).

Hệ cơ quan

Tần suất

Tác dụng không mong muốn

Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh

Phổ biến

Phát triển quá mức nấm

Rất hiếm

Viêm đại tràng giả mạc

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Rất hiếm

Giảm bạch cầu, giảm
bạch cầu trung tính; giảm
tiểu cầu, mất bạch cầu
hạt, thiếu máu hồng cầu
lớn, thiếu máu bất sản,
thiếu máu tan huyết,
methemoglobin huyết,
tăng bạch cầu ưa eosin,
ban xuất huyết, tan huyết
ở bệnh nhân thiếu G-6-PD

Rối loạn
hệ thống
miễn dịch

Rất hiếm

Xuất huyết, phản ứng phản vệ, viêm cơ tim dị ứng, phù mạch, ban xuất huyết Henoch Schonlein, viêm nút quanh động mạch, lupus ban đỏ hệ thống

Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng liên quan đến PJP, phát ban, sốt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, men gan tăng, tăng kali máu, hạ natri máu, tiêu cơ vân

Rối loạn
dinh, dưỡng
và trao đổi chất

Rất phổ
biến

Tăng kali huyết

Rất hiếm

Hạ đường huyết, hạ natri
huyết, chán ăn, nhiễm toan chuyển hóa

Rối loạn tâm thần

Rất hiếm

Trầm cảm, ảo giác

Không xác định

Rối loạn tâm thần

Rối loạn
hệ thống
thần kinh

Phổ biến

Đau đầu

Rất hiếm

Viêm màng não vô khuẩn,
co giật, viêm thần kinh
ngoại vi, chóng mặt, ù tai

Rối loạn tai
và tai trong

Rất hiếm

Chóng mặt, ù tai

Rối loạn mắt

Rất hiếm

Viêm màng bồ đào

Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất

Rất hiếm

Ho, khó thở, thâm nhiễm
phổi

Rối loạn
dạ dày-
ruột

Phổ biến

Buồn nôn, tiêu chảy

Không
phổ biến

Nôn

Rất hiếm

Viêm miệng, viêm dạ dày,
viêm tụy

Rối loạn
gan mật

Rất hiếm

Tăng men transaminase,
tăng bilirubin huyết, vàng da ứ mật, viêm gan hoạt tử

Rối loạn
da và mô dưới da

Phổ biến

Phát ban

Rất hiếm

Nhạy cảm ánh sáng, phù
mạch, viêm da tróc vảy,
hồng ban đa dạng, hội
chứng Stevens-Johnson
(SJS), hoại tử thượng bì
nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)

Không xác định

Hội chứng da tăng bạch cầu đa nhân trung tính có sốt cấp tính (Hội chứng Sweet)

Rối Loạn cơ xương và mô liên kết

Rất hiếm

Đau khớp, đau cơ

Rối loạn thận và tiết niệu

Rất hiếm

Suy thận, hội chứng viêm
thận ống thận kẽ, nhiễm
toan ống thận

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.