Thuốc Bisocar 2.5mg Rusan Pharma điều trị tăng huyết áp (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Bisocar 2,5 là một sản phẩm của công ty Rusan Pharma Ltd., chứa thành phần hoạt chất bisoprolol fumarat. Thuốc được dùng để điều trị đau thắt ngực, tăng huyết áp và điều trị suy tim mạn tính ổn định kèm suy giảm chức năng tâm thu thất trái kết hợp với thuốc ức chế enzym chuyển, thuốc lợi tiểu và các glycosid tim. Bisocar 2,5 được bào chế dạng viên nén bao phim màu trắng, hình trái tim, hai mặt hơi lồi và đóng gói theo quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Rusan Pharma |
| Số đăng ký | VN-20083-16 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Bisoprolol |
| Nhà sản xuất | Ấn Độ |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Bisocar 2.5mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Bisoprolol | 2.5mg |
Công dụng của Thuốc Bisocar 2.5mg
Chỉ định
Thuốc Bisocar 2,5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị tăng huyết áp dùng một mình hoặc phối hợp với các thuốc khác.
- Điều trị đau thắt ngực dùng một mình hoặc phối hợp với các thuốc khác.
Dược lực học
Bisoprolol là thuốc chẹn thụ thể beta-1-adrenergic chọn lọc cao, không có tác dụng kích thích thần kinh giao cảm nội tại và không có tính chất ổn định màng. Bisoprolol cho thấy có ái lực thấp với thụ thể beta-2 của cơ trơn phế quản và mạch máu cũng như ảnh hưởng trên thụ thể beta-2 liên quan đến điều hòa chuyển hóa.
Do đó, bisoprolol nhìn chung không ảnh hưởng lên trở kháng đường thở và các tác dụng chuyển hóa qua trung gian thụ thể beta-2. Đặc tính chọn lọc trên beta-1 của thuốc vẫn tồn tại với liều vượt khoảng liều điều trị. Bisoprolol được dùng điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực và suy tim. Hiệu quả của bisoprolol tương đương với các thuốc chẹn beta khác, cơ chế tác động trên tăng huyết áp chưa được hiểu rõ.
Tuy nhiên, bisoprolol làm giảm tác động rennin huyết tương một cách rõ rệt. Cơ chế điều trị đau thắt ngực: Bằng cách ức chế thụ thể beta trên tim, bisoprolol ức chế tác động thần kinh giao cảm. Kết quả là làm giảm nhịp tim và giảm co bóp cơ tim dẫn đến giảm nhu cầu oxy của cơ tim.
Trong điều trị cấp tính trên bệnh nhân tim mạch vành không bị suy tim mãn tính, bisoprolol làm giảm nhịp tim và giảm thể tích máu tống ra trong mỗi lần tim bóp, do đó giảm lưu lượng tim và giảm tiêu thụ oxy. Trong điều trị mạn tính, bisoprolol làm giảm tính đề kháng động mạch ngoại biên tăng cao lúc ban đầu.
Dược động học
Hấp thu
Bisoprolol được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hoá và chuyển hoá qua gan lần đầu rất ít nên đạt sinh khả dụng khá cao, khoảng 90%. Thuốc có dược động học tuyến tính trong khoảng liều rộng từ 2,5 - 100 mg, không phụ thuộc vào tuổi. Thức ăn không ảnh hưởng đến hấp thu thuốc.
Phân bố
Khoảng 30% bisoprolol gắn vào protein huyết tương. Thể tích phân bố là 3,5 l/kg.
Chuyển hóa và thải trừ
Nửa đời huyết tương của thuốc ở người khoẻ mạnh khoảng 9 - 12 giờ, tăng lên trong những trường hợp suy giảm chức năng thận hoặc xơ hoá gan. Thuốc bài tiết qua nước tiểu khoảng 50% là chất chuyển hoá và 50% dưới dạng nguyên vẹn.
Cách dùng Thuốc Bisocar 2.5mg
Cách dùng
Dùng theo đường uống. Nên dùng thuốc vào buổi sáng và có thể uống cùng với thức ăn. Nuốt nguyên viên với nước, không được nhai.
Liều dùng
Người lớn
Điều trị tăng huyết áp
Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2,5 - 5 mg x 1 lần/ngày.
Với bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp bằng liều khởi đầu, có thể tăng tuỳ theo dung nạp đến 10 mg, trường hợp nặng có thể tăng lên tối đa 20 mg/ngày.
Điều trị tăng đau thắt ngực
Liều thường dùng: 10 mg x 1 lần/ngày, tối đa 20 mg/ngày. Một số bệnh nhân có thể đạt hiệu quả điều trị với liều 5 mg/ngày.
Người cao tuổi
Có chức năng gan thận bình thường: Không cần thay đổi liều.
Suy thận hoặc suy gan
Với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin trong khoảng 5 - 20 ml/phút) và bệnh nhân bị tổn thương gan nặng hoặc tiến triển, khuyến cáo không nên dùng quá 10 mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Nếu quá liều xảy ra, phải ngưng bisoprolol và điều trị hỗ trợ và triệu chứng. Có một số ít dữ liệu cho thấy bisoprolol khó bị thẩm tách.
Dựa trên các tác động được lực đã biết trước và các khuyến cáo cho các thuốc chẹn beta khác, cần xem xét các biện pháp sau đây khi có các dấu hiệu lâm sàng sau:
• Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropin. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể dùng một các thận trọng isoprenalin hoặc một số thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim. Trong một số trường hợp, đặt máy tạo nhịp tim nếu cần thiết.
• Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc tăng huyết áp. Có thể dùng glucagon tiêm tĩnh mạch.
• Block nhĩ thất (độ 2 hoặc độ 3): Theo dõi cẩn thận bệnh nhân và tiêm truyền isoprenali hoặc đặt máy tạo nhịp tim.
• Suy tim cấp trầm trọng: Tiêm tĩnh mạch thuốc lợi tiểu, thuốc tăng co bóp cơ tim, thuốc giãn mạch.
• Co thắt phế quản: Dùng thuốc giãn phế quản như isoprenalin, thuốc kích thích giao cảm beta-2 và/hoặc aminophyllin.
• Hạ glucose huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Bisocar 2,5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp (>1/100 đến <1/10)
-
Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm.
-
Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
-
Tim: Tăng suy tim (ở bệnh nhân suy tim mạn).
-
Mạch máu: Cảm thấy lạnh hay tê cóng tay chân, hạ huyết áp đặc biệt ở bệnh nhân suy tim.
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón.
Ít gặp (>1/1.000 đến <1/100)
-
Tâm thần: Ác mộng, ảo giác.
-
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản hoặc có tiền sử tắc nghẽn khí quản.
-
Cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ và có rút cơ.
Hiếm gặp (>1/10.000 đến <1/1.000)
-
Thần kinh: Ngất.
-
Mắt: Giảm tiết nước mắt (cần lưu ý nếu bệnh nhân dùng kính sát tròng).
-
Tai: Rối loạn thính giác.
-
Tim: Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, tăng suy tim (ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực), nhịp tim chậm (ở bệnh nhân tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực).
-
Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi dị ứng.
-
gan mật: Viêm gan.
-
Hệ sinh sản: Rối loạn cương dương .
-
Da và mô dưới da: Phản ứng mẫn cảm (như ngứa, đỏ da, phát ban).
-
Các xét nghiệm: Tăng triglyceride, tăng enzym gan (ALAT, ASAT).
Rất hiếm gặp (<1/10.000).
-
Mắt: Viêm kết mạc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Huyết áp thấp, Hen phế quản, Phổi tắc nghẽn mạn tính, Block nhĩ thất, Tim đập chậm
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Rusan Pharma