Siro Bisolvon Kids Boehringer làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính (60ml)
| Mô tả |
Bisolvon Kids 4mg chai 60ml chứa Bromhexin dưới dạng siro 4 mg/5 ml có tác dụng làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy yếu. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Sanofi |
| Số đăng ký | 893100202023 |
| Dạng bào chế | Siro |
| Quy cách | Chai x 60ml |
| Thành phần | Bromhexin hydrochlorid |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Pháp |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Siro Bisolvon
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Bromhexin hydrochlorid | 4mg |
Công dụng của Siro Bisolvon
Chỉ định
Thuốc Bisolvon Kids được chỉ định để làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy yếu.
Dược lực học
Bromhexin là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược vasicine.
Về mặt tiền lâm sàng, bromhexin được nhận thấy làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexin làm tăng sự vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt hoá biểu mô có nhung mao (tống xuất chất nhầy bằng lông chuyển).
Trong các thử nghiệm lâm sàng, bromhexin cho thấy có tác dụng làm loãng dịch tiết và vận chuyển chất tiết ở đường phế quản giúp thuận lợi việc khạc đờm và ho dễ dàng.
Sau khi điểu trị bằng bromhexin, nồng độ kháng sinh (amoxicilin, erythromycin, oxytetracydin) trong đờm và dịch tiết phế quản - phổi tăng lên.
Dược động học
Hấp thu
Bromhexin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
Sinh khả dụng là tương đương sau khi uống dạng rắn và dung dịch.
Sinh khả dụng tuyệt đối của bromhexin hydrochloride khoảng 22,2 ± 8,5 % và 26,8 ± 13,1 % tương ứng với BISOLVON dạng viên và dung dịch.
Lượng chất chuyển hóa lần đầu khoảng 75 - 80 %.
Dùng cùng thức ăn dẫn đến tăng nồng độ bromhexine trong huyết tương.
Phân bố
Sau khi dùng đường tĩnh mạch, bromhexin được phân bố nhanh và rộng rãi trong toàn cơ thể với thể tích phân bố trung bình (Vss) lên tới 1209 ± 206 L (19 L/kg). Đã nghiên cứu sự phân bố vào mô phổi (phế quản và nhu mô) sau khi uống 32 mg và 64 mg bromhexin. Nồng độ tại mô phổi sau 2 giờ dùng thuốc, nồng độ tại mô tiểu phế quản - phế quản cao hơn 1,5 - 4,5 lần và tại nhu mô phổi cao hơn khoảng 2,4 - 5,9 lẩn so với nồng độ trong huyết tương.
Bromhexin liên kết dưới dạng không đổi với protein huyết tương khoảng 95% (liên kết không hạn chế).
Chuyển hóa
Bromhexin chuyển hóa gần như hoàn toàn thành chất chuyển hóa hydroxy hóa đa dạng và thành axit dibromanthranilic. Tất cả chất chuyển hóa và bản thân bromhexin được liên hợp hầu hết dưới dạng N-glucuronide và O-glucuronide. Không có bằng chứng có ý nghĩa về việc thay đổi phương thức chuyển hóa do sulphonamid, oxytetracyclin hay erỵthromycin. Do vậy, tương tác tương ứng do chất nền CYP 450 2C9 và 3 A4 là không thể xảy ra.
Thải trừ
Sau khi dùng đường tĩnh mạch, bromhexin có tỷ lệ ly trích cao trong phạm vi của lưu lượng máu qua gan, 843 -1073 ml/phút dẫn đến độ khác biệt lớn giữa các cá thể và trên cùng một cá thể (CV > 30%). Sau khi dùng bromhexin có đánh dấu phóng xạ, khoảng 97,4 % ± 1,9 % liều được tìm thấy dưới dạng có phóng xạ trong nước tiểu, với dạng hoạt chất gốc dưới 1 %. Nồng độ bromhexin huyết tương giảm theo cấp số mũ. Sau khi uống đơn liều từ 8 - 32 mg, nửa đời thải trừ cuối nằm trong khoảng 6,6 - 31,4 giờ. Nửa đời thải trừ liên quan để dự đóan dược động học đa liều là khoảng 1 giờ, do vậy không có sự tích lũy sau khi dùng đa liều (hệ số tích lũy 1,1).
Cách dùng Siro Bisolvon
Cách dùng
Bisolvon Kids dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 10 mL (8 mg) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ trên 6 đến ≤ 12 tuổi: 5 mL (4 mg) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ từ 2 đến 6 tuổi: 2,5 mL (2mg) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ dưới 2 tuổi: 1,25 mL (1 mg) 3 lần mỗi ngày.
Nên sử dụng cốc đong liều được cung cấp để chia liều.
Có thể uống Bisolvon cùng hoặc không cùng thức ăn.
Cần thông báo trước cho bệnh nhân được điều trị bằng Bisolvon về khả năng gia tăng lượng chất tiết.
Tổng liều hàng ngày được khuyến cáo:
- Trẻ dưới 2 tuổi: đến 4mg/ngày.
- Trẻ từ 2 đến ≤ 6 tuổi: 8mg/ngày.
- Trẻ trên 6 tuổi đến ≤ 12 tuổi: 12mg/ngày.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 24 mg/ngày.
Liều tối đa hàng ngày được khuyến cáo:
Có thể cần sử dụng liều tối đa hàng ngày khi bắt đầu điều trị nhưng không nên vượt quá hai lần liều hàng ngày khuyến cáo cho người lớn và trẻ em.
Thời gian điều trị:
Trong chỉ định cho bệnh hô hấp cấp tính, nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng không cải thiện sau 4-5 ngày hoặc xấu đi trong thời gian điều trị.
Thời gian điều trị Bisolvon siro không quá 8 - 10 ngày mà không hỏi ý kiến bác sỹ.
Thông tin thêm cho đối tượng bệnh nhân đặc biệt:
Siro không chứa đường do đó phù hợp cho bệnh nhân đái tháo đường và trẻ nhỏ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Cho đến nay chưa ghi nhận các triệu chứng đặc hiệu do quá liều ở người.
Dựa trên các báo cáo về quá liều một cách tình cờ và/hoặc dùng thuốc sai, các triệu chứng quan sát thấy phù hợp với các tác dụng phụ đã biết của Bisolvon tại liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Bisolvon 4mg bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Rối loạn dạ dày ruột: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban.
Không rõ tần suất
- Rối loạn hệ miễn dịch: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ.
- Rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất: co thắt phế quản.
- Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch, mày đay, ngứa.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 18 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mô tả chi tiết
Giới thiệu thuốc Bisolvon Kids
- Chỉ định: Thuốc được sử dụng để làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy yếu.
- Cách dùng: Liều dùng được khuyến nghị như sau: Người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên uống 10 mL (tương đương 8 mg) mỗi lần, 3 lần mỗi ngày; trẻ từ trên 6 đến 12 tuổi uống 5 mL (4 mg) mỗi lần, 3 lần mỗi ngày; trẻ từ 2 đến 6 tuổi uống 2,5 mL (2 mg) mỗi lần, 3 lần mỗi ngày; trẻ dưới 2 tuổi uống 1,25 mL (1 mg) mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.
- Đối tượng sử dụng: Thuốc được sử dụng cho người lớn và trẻ em từ sơ sinh trở lên trong các trường hợp mắc bệnh phế quản - phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết đờm nhầy bất thường và suy giảm vận chuyển chất nhầy.
- Lưu ý khi sử dụng: Trong điều trị các bệnh hô hấp cấp tính, nếu triệu chứng không cải thiện sau 4 - 5 ngày hoặc có dấu hiệu xấu đi trong quá trình dùng thuốc, cần tham khảo ý kiến bác sĩ. Thời gian sử dụng Bisolvon dạng siro không nên vượt quá 8 - 10 ngày nếu không có chỉ định từ bác sĩ.
- Chống chỉ định: Không dùng cho bệnh nhân đã biết quá mẫn với bromhexin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc, cũng như ở những bệnh nhân mắc các bệnh lý di truyền hiếm gặp không tương thích với các tá dược có trong công thức.
Sanofi