Thuốc Bisolvon 8mg Boehringer làm loãng đờm, tiêu chất nhầy (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Bisolvon 8mg của nhà sản xuất Boehringer (Indonesia), thành phần chính Bromhexine, là thuốc dùng để điều trị bệnh đường hô hấp tăng tiết đàm và khó long đờm như viêm phế quản cấp và mãn tính, các dạng bệnh phổi tắc nghẽn mãn, viêm hô hấp mãn, bụi phổi, giãn phế quản. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Boehringer |
| Số đăng ký | VN-15737-12 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Bromhexine |
| Nhà sản xuất | Indonesia |
| Nước sản xuất | Đức |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Bisolvon 8mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Bromhexine | 8mg |
Công dụng của Thuốc Bisolvon 8mg
Chỉ định
Thuốc Bisolvon 8mg được chỉ định làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và giảm sự vận chuyển chất nhầy.
Dược lực học
Bromhexine là một dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất thảo dược Vasicine.
Về mặt tiền lâm sàng, Bromhexine được nhận thấy làm tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine làm tăng sự vận chuyển chất nhầy bằng cách làm giảm độ quánh của chất nhầy và hoạt họá biểu mô có nhung mao (độ thanh lọc chất nhầy của nhung mao).
Trong các thử nghiệm lâm sàng, Bromhexine cho thấy có tác dụng phân hủy chất tiết và vận chuyển chất tiết ở đường phế quản giúp thuận lợi việc khạc đờm và ho dễ dàng.
Sau khi điều trị bằng Bromhexine, nồng độ kháng sinh (Amoxicilin, Erythromycin, Oxytetracyclin) trong đờm và dịch tiết phế quản - phổi tăng lên.
Dược động học
Hấp thu:
Bromhexine được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa.
Sinh khả dụng là tương đương sau khi uống dạng rắn và dung dịch.
Sinh khả dụng tuyệt đối của Bromhexine Hydrochloride khoảng 22,2 ± 8,5% và 26,8 ± 13,1% tương ứng với Bisolvon dạng viên và dung dịch.
Lượng chất chuyên hóa lần đầu khoảng 75 - 80%.
Dùng cùng thức ăn dẫn đến tăng nồng độ Bromhexine trong huyết tương.
Phân bố:
Sau khi dùng đường tĩnh mạch, Bromhexine được phân bố nhanh và rộng rãi trong toàn cơ thể với thể tích phân phối trung bình (Vss) lên tới 1209 ± 206L (19 L/kg). Đã nghiên cứu sự phân bố vào mô phổi (phế quản và nhu mô) sau khi uống 32mg và 64mg Bromhexine. Nồng độ tại mô phổi sau 2 giờ dùng thuốc, nồng độ tại mô phế quản-phổi cao hơn 1,5 - 4,5 lần và tại nhu mô phổi cao hơn khoảng 2,4 - 5,9 lần so với nồng độ trong huyết tương.
Bromhexlne liên kết dưới dạng không đổi với Protein huyết tương khoảng 95% (liên kết không hạn chế).
Chuyển hóa:
Bromhexine chuyển hóa gần như hoàn toàn thành chất chuyển hóa Hydroxy hóa đa dạng và thành Axit dibromanthranilic. Tất cả chất chuyển hóa và bản thân Bromhexine được liên hợp hầu hết dưới dạng N - glucuronides và O - glucuronides. Không có bằng chứng có ý nghĩa về việc thay đổi phương thức chuyển hóa do Sulphonamide, Oxytetracycline hay Erythromycin. Do vậy, tương tác tương ứng do chất nền CYP 450 2C9 và 3A4 là không thể xảy ra.
Thải trừ:
Sau khi dùng đường tĩnh mạch, Bromhexine có tỷ lệ chiết xuất cao trong phạm vi của dòng máu đến gan, 843 - 1073 ml/phút dẫn đến độ khác biệt lớn giữa các cá thể và trên cùng một cá thể (CV > 30%). Sau khi dùng Bromhexine có đánh dấu phóng xạ, khoảng 97,4% ± 1,9% liều được tìm thấy dưới dạng có phóng xạ trong nước tiểu, với dạng hoạt chất gốc dưới 1%. Nồng độ Bromhexine huyết tương giảm theo cấp số mũ. Sau khi uống đơn liều từ 8 - 32 mg, nửa đời thải trừ cuối nằm trong khoảng 6,6 - 31,4 giờ. Nửa đời thải trừ liên quan để dự đoán dược động học đa liều là khoảng 1 giờ, do vậy không có sự tích lũy sau khi dùng đa liều (hệ số tích lũy 1,1).
Tổng quát:
Bromhexine thể hiện dược động học tỉ lệ với liều dùng trong phạm vi từ 8 - 32 mg sau khi dùng đường uống.
Không có dữ liệu dược động học của Bromhexine trên bệnh nhân cao tuổi, hoặc bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Kinh nghiệm lâm sàng không cho thấy những vấn đề liên quan đến tính an toàn trên những đối tượng này.
Cũng chưa có các nghiên cứu về tương tác với thuốc chống đông máu dạng uống hoặc Digoxin. Dược động học của Bromhexine không bị ảnh hưởng liên quan khi dùng đồng thời Ampicillin hoặc Oxytetracycline. So sánh trước đó không thấy tương tác tương ứng giữa Bromhexine và Erythromycin. Không có bất kỳ báo cáo tương tác liên quan trong thời gian dài lưu hành thuốc gợi ý khả năng tương tác không đáng kể với các thuốc này.
Cách dùng Thuốc Bisolvon 8mg
Cách dùng
Thuốc Bisolvon dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 8mg (1 viên) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ em 6 - 12 tuổi: 4mg (1/2 viên) 3 lần mỗi ngày.
Trẻ nhỏ 2 - 6 tuổi: 4mg (1/2 viên) 2 lần mỗi ngày.
Khi bắt đầu điều trị có thể cần tăng tổng liều hàng ngày lên đến 48 mg ở người lớn.
Nên thông báo cho bệnh nhân điều trị với Bisolvon về khả năng gia tăng bài tiết chất nhầy.
Trong chỉ định cho bệnh hô hấp cấp tính, cần hỏi ý kiến bác sỹ nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc xấu đi trong thời gian điều trị.
Không khuyến cáo dùng Bisolvon dạng viên nén cho trẻ dưới 2 tuổi. Bisolvon Kids dạng siro phù hợp hơn với lứa tuổi này.
Làm gì khi quá liều?
Cho đến nay chưa ghi nhận các triệu chứng đặc hiệu do quá liều ở người.
Dựa trên các báo cáo về quá liều một cách tình cờ và/hoặc dùng nhầm thuốc, các triệu chứng quan sát thấy phù hợp với các tác dụng phụ đã biết của Bisolvon tại liều khuyến cáo và có thể cần điều trị triệu chứng.
Làm gì khi quên liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Bisolvon 8mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rối loạn hệ miễn dịch, rối loạn trên da và mô phụ thuộc, rối loạn ngực và trung thất:
- Phản ứng phản vệ bao gồm sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, phát ban, mày đay, ngứa và các quá mẫn khác.
Rối loạn dạ dày - ruột:
- Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng trên.
Chống chỉ định
Suy thận cấp, Suy thận mạn, Suy gan, Loét dạ dày tá tràng, Hen phế quản
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi
- Lái tàu xe
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mô tả chi tiết
Giới thiệu thuốc Bisolvon 8mg
- Chỉ định: Thuốc được sử dụng để làm loãng đờm trong các bệnh phế quản phổi cấp và mạn tính có kèm theo sự tiết chất nhầy bất thường và giảm sự vận chuyển chất nhầy.
- Cách dùng: Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi dùng 8 mg (1 viên) mỗi lần, 3 lần mỗi ngày; trẻ em từ 6 đến 12 tuổi dùng 4 mg (1/2 viên) mỗi lần, 3 lần mỗi ngày; trẻ nhỏ từ 2 đến 6 tuổi dùng 4 mg (1/2 viên) mỗi lần, 2 lần mỗi ngày.
- Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên mắc các bệnh phế quản - phổi cấp và mạn tính có kèm theo tăng tiết đờm hoặc rối loạn vận chuyển chất nhầy, nhằm mục đích làm loãng đờm và cải thiện dẫn lưu hô hấp.
- Lưu ý khi sử dụng: Cần thông báo cho bệnh nhân điều trị bằng Bisolvon về khả năng gia tăng bài tiết chất nhầy trong quá trình sử dụng thuốc. Đối với các trường hợp điều trị bệnh hô hấp cấp tính, bệnh nhân nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng không cải thiện hoặc có dấu hiệu xấu đi trong thời gian dùng thuốc.
- Chống chỉ định: Bisolvon 8mg không nên sử dụng cho những bệnh nhân đã biết quá mẫn với bromhexine hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc. Thuốc cũng chống chỉ định trong các trường hợp mắc bệnh di truyền hiếm gặp gây không dung nạp với bất kỳ tá dược nào có trong thuốc.
Boehringer