Thuốc Biviflu BRV điều trị các triệu chứng cảm cúm (10 vỉ x 12 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Biviflu BRV điều trị các triệu chứng cảm cúm (10 vỉ x 12 viên)
Mô tả

Thuốc Biviflu là sản phẩm của Công ty TNHH BRV Healthcare có thành phần chính là paracetamol, loratadin và dextromethorphan hdrobromid có tác dụng điều trị các triệu chứng cảm cúm như: Sốt, ho, sổ mũi, ớn lạnh, đau đầu, đau nhức bắp thịt xương khớp kèm viêm mũi dị ứng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Brv
Số đăng ký 893110077700
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 12 Viên
Thành phần Dextromethorphan hydrobromid, Loratadin, Paracetamol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Biviflu

Thông tin thành phần Hàm lượng
Dextromethorphan hydrobromid 15mg
Loratadin 5mg
Paracetamol 500mg

Công dụng của Thuốc Biviflu

Chỉ định

Thuốc Biviflu chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các triệu chứng cảm cúm như: Sốt, ho, sổ mũi, ớn lạnh, đau đầu, đau nhức bắp thịt xương khớp kèm viêm mũi dị ứng.

Dược lực học

Mã ATC: N02B E01, ROSD A09, R06A X13. Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau kết hợp thuốc họ, chống dị ứng.

Biviflu là sự kết hợp của một thuốc giảm đau, hạ sốt paracetamol với một thuốc kháng histamin thế hệ mới loratadin cùng với một chất chống họ không gây nghiện là dextromethorphan có tác dụng như
sau:

Paracetamol (acetaminophen): Là chất chuyển hóa có hoạt tính của phenacetin, là thuốc giảm đau và hạ sốt hữu hiệu có thể thay thế aspirin nhưng tính kháng viêm kém hơn. Thuốc tác dụng lên vùng dưới
đổi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol thường được dung nạp tốt, không có nhiều tác dụng phụ của aspirin.

Loratadin: Là một thuốc kháng histamin 3 vòng có tác dụng kéo dài với hoạt tính đối kháng chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại biên và không có tác dụng làm dịu trên thần kinh trung ương. Thuốc có tác dụng làm giảm bớt triệu chứng của viêm mũi và viêm kết mạc dị ứng do phóng thích histamin. Loratadin còn có tác dụng chống ngứa và nổi mày đay liên quan đến histamin. Thuốc bắt đầu có tác dụng kháng histamin
trong vòng 1 - 4 giờ, đạt tối đa sau 8 - 12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ và không gây tác dụng phụ an thần.

Dextromethorphan hydrobromid là chất giảm họ có tác dụng lên trung tâm ho ở hành não. Mặc dù cấu trúc hoá học có liên quan đến morphin, nhưng dextromethorphan không có tác dụng giảm đau và nói chung rất ít tác dụng an thần. Dextromethorphan được dùng giảm họ nhất thời do kích thích nhẹ ở phế quản và họng như cảm lạnh thông thường hoặc hít phải các chất kích thích.

Dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính, không có đờm. Thuốc không có tác dụng long đờm. Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực của codein nhưng ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn. Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5 – 6 giờ. Độc tính thấp, không gây nghiện, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế hệ thần kinh trung ương.

Dược động học

Paracetamol được hấp thu dễ dàng và gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng 10 – 60 phút sau khi uống. Thuốc được phân bố tương đối đồng đều ở hầu
khắp các mô của cơ thể. Thuốc đi qua nhau thai và xuất hiện trong sữa mẹ. Sự gắn kết protein it ở liều điều trị nhưng tăng lên theo liều dùng.

Thời gian bán thải thay đổi từ 1 - 3 giờ. Thuốc được chuyển hóa đa phần ở gan và đào thải qua nước tiểu chủ yếu ở dạng liên hợp glycuronid và sulfat. Dưới 5% được đào thải dưới dạng paracetamol nguyên vẹn.

Một lượng nhỏ chất chuyển hóa hydroxylat (N- acetyl benzoquinoneimin) được sản xuất bởi các cytochrom P450 isoenzym (chủ yếu là CYP 2E 1 và CYP 3E 4) ở gan và thận. Chất này thường được giải độc qua liên kết với gluthation nhưng có thể tích lũy sau khi dùng quá liều và gây tổn thương mô.

Loratadin được hấp thu nhanh qua đường uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình của loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxy loratadin (có hoạt tính) lần lượt là 1,5 và 3,7 giờ. Thuốc liên kết với protein 97%. Thời gian bán thải của loratadin là 17 giờ và của descarboethoxy loratadin là 19 giờ. Thời gian bán thải của thuốc biến đổi nhiều giữa các cá thể, không bị ảnh hưởng bởi urê máu, tăng lên ở người cao tuổi và người xơ gan.

Độ thanh thải của thuốc là 57 – 142 ml/phút/kg và không bị ảnh hưởng bởi urê máu nhưng giảm ở người bệnh xơ gan. Thể tích phân bố là 80 - 120 lít/kg. Loratadin chuyển hóa nhiều khi qua gan lần đầu bởi hệ enzym microsom cytochrom P450; Chất chuyển hóa chủ yếu là descarboethoxy loratadin có hoạt tính. Khoảng 80% tổng liều dùng được bài tiết qua nước tiểu và phân với lượng gần ngang nhau dưới dạng chất chuyển hóa trong vòng 10 ngày.

Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và có tác dụng trong vòng 15 – 30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6 - 8 giờ. Thuốc được chuyển hóa ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hóa demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có hoạt tính nhẹ.

Cách dùng Thuốc Biviflu

Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống. Khoảng cách tối thiểu giữa các lần dùng thuốc là 8 giờ.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi: Uống 1 viên, 2 lần một ngày.

Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Trường hợp suy gan, suy thận: Uống 1 viên một ngày hay uống cách ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ của thuốc do từng hoạt chất sắp xếp theo phân loại và tần suất được liệt kê trong bảng sau:

Do Paracetamol

Hệ miễn dịch: 

  • Hiếm gặp: Sốc phản vệ, phản ứng quá mẫn ở da bao gồm phát ban, phù mạch và hội chứng Stevens Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc hội chứng ngoại ban mụn mù toàn thân cấp.

Máu và hệ bạch huyết:

  • Ít gặp: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.

Đường tiêu hóa:

  • Ít gặp: Buồn nôn, nôn.

Da và mô dưới da:

  • Ít gặp: Ban da.

Thận và đường tiết niệu: 

  • Ít gặp: Bệnh thận, độc tính thận khi dùng dài ngày.

Do Laratadin

Hệ miễn dịch:

  • Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ (bao gồm phù mạch và choáng phản vệ).

Hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Đau đầu.
  • Ít gặp: Chóng mặt.
  • Hiếm gặp: Trầm cảm.

Mắt:

  • Ít gặp: Viêm kết mạc.

Tim:

  • Hiếm gặp: Tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực.

Hô hấp, vùng ngực, trung thất:

  • Ít gặp: Khô mũi và hắt hơi.

Đường tiêu hóa:

Gan - mật:

  • Hiếm gặp: Bất thường chức năng gan.

Da và mô dưới da:

  • Hiếm gặp: Ngoại ban, nổi mày đay.

Hệ sinh sản và vú:

  • Hiếm gặp: Kinh nguyệt không đều.

Tổng quát:

  • Thường gặp: Mệt mỏi.

Do Dextromethorphan

Tim mạch:

  • Thường gặp: Nhịp tim nhanh.

Hô hấp, vùng ngực trung thất:

  • Hiếp gặp: Suy hô hấp (khi dùng liều quá cao).

Thần kinh:

  • Hiếm gặp: Ức chế thần kinh trung ương (khi dùng liều quá cao).

Đường tiêu hóa:

  • Thường gặp: Buồn nôn.
  • Hiếp gặp: Rối loạn tiêu hóa.

Da và mô dưới da:

  • Thường gặp: Đỏ bừng.
  • Ít gặp: Nổi mày đay.
  • Hiếm gặp: Ngoại ban.

Tổng quát:

  • Thường gặp: Mệt mỏi, chóng mặt.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 12 tuổi trở lên

  • Phụ nữ cho con bú
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 48 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.