Thuốc Bivilizid Glipizide 5mg BRV hỗ trợ chế độ ăn kiêng, kiểm soát đường huyết (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 28 phút
Thuốc Bivilizid Glipizide 5mg BRV hỗ trợ chế độ ăn kiêng, kiểm soát đường huyết (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Bivilizid là sản phẩm của Công Ty Cổ Phần BV Pharma, thành phần chính là Glipizide. Thuốc được dùng như một chất phụ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục để kiểm soát đường huyết ở người lớn bị đái tháo đường týp 2.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam BV
Số đăng ký 893110695924
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Glipizide
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Bivilizid Glipizide 5mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Glipizide 5mg

Công dụng của Thuốc Bivilizid Glipizide 5mg

Chỉ định

Thuốc Bivilizid 5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Thuốc được dùng như một chất phụ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục để kiểm soát đường huyết ở người lớn bị đái tháo đường týp 2.

Dược lực học

Mã ATC A10B B07. Nhóm thuốc: Thuốc chống đái tháo đường nhóm sulfonylure.

Glipizid là thuốc uống làm giảm glucose trong máu thuộc nhóm sulfonylurê. Cơ chế tác dụng chủ yếu của glipizid là kích thích sự bài tiết insulin từ các tế bào beta của tuyến tụy. Sự kích thích tiết insulin bằng glipizid để đáp ứng với bữa ăn là điều quan trọng nhất. Nồng độ insulin lúc đói không tăng lên dù là dùng glipizid kéo dài, nhưng sự đáp ứng insulin sau bữa ăn tiếp tục được tăng cường sau ít nhất 6 tháng điều trị. Ở bệnh nhân đái tháo đường, sự đáp ứng ảnh hưởng đến insulin đối với một bữa ăn diễn ra trong vòng 30 phút sau khi uống glipizid, nhưng nồng độ insulin tăng không kéo dài hơn thời gian đòi hỏi thức ăn. Càng ngày cũng có càng nhiều bằng chứng cho thấy các tác dụng ngoài tụy có liên quan đến việc làm tăng cường tác dụng của insulin tạo thành một yếu tố quan trọng cho hoạt tính của glipizid.

Sau khi dùng một liều đơn glipizid, tác dụng kiểm soát lượng đường trong máu kéo dài đến 24 giờ, ngay cả khi nồng độ thuốc trong huyết tương đã giảm xuống đến mức nhỏ nhất trong thời gian đó.

Dược động học

Hấp thu:

Sự hấp thu glipizid đường tiêu hoá ở người là đồng đều, nhanh chóng và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 1 đến 3 giờ sau khi uống một liều đơn. Thời gian bán thải của thuốc khoảng từ 2 đến 4 giờ ở những người bình thường, khi dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống. Sự chuyển hóa và bài tiết là tương tự cho cả 2 đường dùng, cho thấy sự chuyển hóa bước đầu là không đáng kể. Glipizid không tích lũy trong huyết tương khi dùng lặp lại bằng đường uống. Tổng số hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn ở những người tình nguyện bình thường, nhưng sự hấp thu bị chậm hơn khoảng 40 phút. Vì vậy, glipizid hiệu quả hơn khi dùng trước bữa ăn 30 phút so với một bữa ăn thử nghiệm ở bệnh nhân tiểu đường.

Phân bố:

Sự gắn kết với protein trong huyết thanh đã được nghiên cứu ở những người tình nguyện dùng glipizid uống hoặc tiêm tĩnh mạch cho thấy sự gắn kết với protein sau 1 giờ sử dụng là 98% đến 99%. Thể tích phân bố biểu kiến của glipizid sau khi tiêm tĩnh mạch là 11 lít, cho thấy sự định vị trong ngăn dịch ngoài tế bào. Ở chuột, bằng phương pháp chụp vật tự phóng xạ không có glipizid hoặc các chất chuyển hóa nào được phát hiện trong não hoặc tủy sống của chuột đực hoặc chuột cái, cũng như ở bào thai của các chuột cái mang thai. Tuy nhiên, trong một nghiên cứu khác, một lượng rất nhỏ các chất phóng xạ đã được phát hiện ở bào thai chuột được cho dùng thuốc có đánh dấu phóng xạ.

Chuyển hóa:

Sự chuyển hóa glipizid là rất nhiều và xảy ra chủ yếu ở gan.

Thải trừ:

Các chất chuyển hóa chủ yếu là các chất hydroxyl hóa không hoạt tính và các hợp chất phân cực, được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu. Dưới 10% glipizid ở dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Bivilizid Glipizide 5mg

Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống. Nói chung, thuốc cần được dùng trước bữa ăn 30 phút để giảm được tối đa lượng đường trong máu sau khi ăn.

Liều dùng

Như các thuốc hạ đường huyết khác, liều lượng phải được điều chỉnh cho từng cá nhân.

Dùng thuốc ngắn hạn có thể đủ để kiểm soát đường huyết trong những giai đoạn mất kiểm soát tạm thời ở bệnh nhân thường được kiểm soát tốt đường huyết bằng chế độ ăn uống.

Liều khởi đầu:

Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg, uống trước bữa ăn sáng hoặc trưa. Các bệnh nhân đái tháo đường nhẹ, bệnh nhân cao tuổi hoặc những người có bệnh gan có thể bắt đầu dùng liều 2,5 mg.

Chuẩn liều:

Cần điều chỉnh liều dùng từng nấc 2,5 mg hoặc 5 mg, được xác định tùy theo lượng glucose trong máu cách nhau ít nhất vài ngày. Liều đơn tối đa được khuyến cáo là 15 mg. Nếu thấy không đủ hiệu quả, có thể chia nhỏ liều hàng ngày sẽ có hiệu quả hơn.

Liều trên 15 mg thường phải được chia ra.

Liều duy trì:

Một số bệnh nhân có thể được kiểm soát hiệu quả theo cách dùng một lần một ngày. Tổng liều hàng ngày trên 15 mg thì cần được chia ra.

Liều khuyến cáo tối đa là 20 mg mỗi ngày.

Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả khi dùng cho trẻ em chưa được thiết lập.

Người cao tuổi và bệnh nhân có nguy cơ cao:

Ở người cao tuổi, người suy yếu và suy dinh dưỡng hoặc bệnh nhân suy chức năng thận hoặc gan, liều khởi đầu và duy trì cần phải thận trọng để tránh phản ứng tụt đường huyết.

Người đang dùng các thuốc hạ đường huyết uống khác:

Cũng như các thuốc hạ đường huyết sulfonylurê khác, không cần giai đoạn chuyển tiếp khi chuyển bệnh nhân sang dùng glipizid. Bệnh nhân cần được theo dõi cẩn thận (trong 1 - 2 tuần) về tụt đường huyết khi chuyển từ các thuốc sulfonylure có thời gian bán thải dài hơn (như chlorpropamid) sang glipizid do tiềm năng tác dụng chồng chéo của thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có đầy đủ tài liệu về sử dụng quá liều glipizid. Sự quá liều các sulfonylure bao gồm glipizid có thể gây tụt đường huyết. Các triệu chứng hạ đường huyết nhẹ không làm mất ý thức hoặc các bất thường về thần kinh cần được điều trị tích cực bằng glucose đường uống và điều chỉnh liều lượng thuốc glipizid và/hoặc các chế độ ăn. Cần tiếp tục theo dõi chặt chẽ cho đến khi bác sĩ đảm bảo rằng bệnh nhân đã thoát khỏi vòng nguy hiểm. Các phản ứng tụt đường huyết nặng có hôn mê, co giật hoặc các tổn thương thần kinh khác ít khi xảy ra, nhưng phải điều trị cấp cứu tại bệnh viện ngay lập tức.

Nếu hôn mê do hạ đường huyết được chẩn đoán hoặc hoài nghi, bệnh nhân nên được tiêm tĩnh mạch dung dịch glucose đậm đặc (50%). Tiếp theo cần truyền thêm dung dịch glucose loãng hơn (10%) liên tục với tốc độ có thể duy trì đường huyết ở mức trên 100 mg/dL (5.55 mmol/L). Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ ít nhất 48 giờ và tùy theo tình trạng của bệnh nhân vào lúc này bác sĩ nên quyết định xem có cần theo dõi thêm hay không. Sự thanh thải glipizid khỏi huyết tương có thể kéo dài hơn ở người bị bệnh gan. Do sự liên kết mạnh với protein của glipizid, việc thẩm tách rất có thể sẽ không có lợi.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Các tác dụng phụ sắp xếp theo phân loại và tần suất được liệt kê trong bảng sau:

Phân loại rối loạn

Thường gặp

(≥1/100 - <1/10)

Ít gặp

(≥1/1000 - <1/100)

Tần suất chưa biết rõ
Máu và hệ bạch huyết  Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán, giảm toàn thể huyết cầu.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡngHạ đường huyết. Hạ natri huyết.
Tâm lý  Tình trạng lú lẫn.
Hệ thần kinh Chóng mặt, mơ màng, run.Đau đầu.
Mắt Mờ mắt.Bệnh lưỡng cực, suy giảm thị giác, giảm thị lực.
Tim mạch Phù. 
Đường tiêu hóaBuồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau bụng trên.Nôn mửa.Táo bón.
Gan - mậtVàng da, ứ mật (cần phải ngưng thuốc). Bất thường chức năng gan, viêm gan.
Da và mô dưới da Chàm.Viêm da dị ứng, đỏ da, phát ban dạng sởi, ban dát sần, nổi mày đay, ngứa ngáy, nhạy cảm ánh sáng.
Các rối loạn bẩm sinh, có tính cách gia đình và gen  Bệnh porphyria không cấp.
Tổng quát  Khó ở.
Đang nghiên cứu  Tăng aspartat aminotransferase, tăng lactat dehydrogenase huyết, tăng phosphatase kiềm, tăng urê huyết, tăng creatinin huyết.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Mang thai, Dị ứng thuốc, Viêm gân, Thiếu men G6PD

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.