Thuốc Bivitanpo 100 BV điều trị tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Bivitanpo 100 là sản phẩm của Công ty Cổ phần BV Pharma, thành phần chính là Losartan. Thuốc Bivitanpo 100 được chỉ định để kiểm soát tình trạng tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa ở người tăng huyết áp vô căn, người mắc tiểu đường tuýp 2, người bị phì đại thất trái,… |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Brv |
| Số đăng ký | 893110500924 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Losartan kali |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Bivitanpo 100
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Losartan kali | 100mg |
Công dụng của Thuốc Bivitanpo 100
Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn và trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-18 tuổi.
Điều trị bệnh thận ở bệnh người lớn bị tăng huyết áp và bị bệnh tiểu đường týp II có protein niệu ≥ 0,5 g/ngày như là một phần của liệu pháp chống tăng huyết áp.
Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn khi không dung nạp được các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), đặc biệt là ho, hoặc chống chỉ định. Các bệnh nhân suy tim đã được điều trị ổn định bằng các chất ức chế enzym chuyển không nên chuyển sang dùng losartan. Các bệnh nhân phải có phân suất tống máu thất trái < 40% và đã được thiết lập một phác đồ điều trị suy tim mãn tính ổn định trên lâm sàng.
Làm giảm nguy cơ đột quỵ ở người lớn tăng huyết áp bị phì đại thất trái được ghi nhận bằng điện tâm đồ.
Dược lực học
Mã ATC: C09C A01.
Nhóm thuốc: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II.
Losartan là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II (loại AT1) tổng hợp dùng bằng đường uống. Angiotensin II, một chất co mạch mạnh, là một hormon chính của hệ thống renin/ angiotensin và là một yếu tố quyết định quan trọng của sinh lý bệnh tăng huyết áp. Angiotensin II gắn kết với các thụ thể AT1 có ở nhiều loại mô (như cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận, thận và tim) và tạo nên một số tác dụng sinh học quan trọng, bao gồm sự co mạch và sự phóng thích aldosteron. Angiotensin II cũng kích thích sự tăng sinh tế bào cơ trơn.
Losartan ức chế chọn lọc các thụ thể AT1. Trên in vitro và in vivo losartan và chất chuyển hóa acid cacboxylic có hoạt tính E-3174 ức chế tất cả các tác dụng sinh lý có liên quan của angiotensin II, không phụ thuộc vào nguồn hoặc đường tổng hợp. Losartan không có tác dụng chủ vận cũng không ức chế các thụ thể hormon khác hoặc các kênh ion quan trọng trong sự điều hòa tim mạch khác. Hơn nữa losartan không ức chế ACE (kininase II), các enzyme làm phân hủy bradykinin. Do đó, không có tiềm năng gây các tác dụng phụ qua trung gian của bradykinin.
Trong khi sử dụng losartan, sự loại bỏ các phản ứng tiêu cực của angiotensin II trên sự tiết renin dẫn đến tăng hoạt tính của renin huyết tương, sự việc này dẫn đến sự gia tăng mức angiotensin II trong huyết tương. Mặc dù có sự gia tăng này, tác dụng hạ huyết áp và ức chế nồng độ aldosteron huyết tương vẫn được duy trì, cho thấy hiệu quả ức chế thụ thể angiotensin II. Sau khi ngưng dùng losartan, hoạt tính renin huyết tương và mức angiotensin II giảm về mức ban đầu trong vòng ba ngày.
Cả losartan và chất chuyển hóa chính của nó có ái lực cao với thụ thể AT1 hơn thụ thể AT2. Chất chuyển hóa có hoạt tính là mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan tính theo trọng lượng.
Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, sử dụng losartan mỗi ngày một lần cho bệnh nhân tăng huyết áp vô căn từ nhẹ đến trung bình cho thấy giảm huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương đáng kể. Đo huyết áp 24 giờ sau dùng thuốc tương đương với 5-6 giờ sau dùng thuốc chứng tỏ sự giảm huyết áp trong 24 giờ; và phục hồi lại được nhịp tự nhiên hàng ngày. Sự giảm huyết áp ở lúc cuối của thời gian dùng thuốc là 70 - 80% của hiệu lực có được sau 5-6 giờ dùng thuốc.
Việc ngưng thuốc losartan ở bệnh nhân tăng huyết áp không dẫn đến sự gia tăng huyết áp đột ngột. Mặc dù có sự sụt giảm đáng kể huyết áp, losartan không ảnh hưởng đáng kể trên nhịp tim về mặt lâm sàng. Losartan có hiệu quả như nhau ở nam và nữ, và ở người trẻ (dưới 65 tuổi) cũng như người già bị tăng huyết áp.
Dược động học
Hấp thu
Losartan được hấp thu tốt sau khi uống, và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan tạo thành chất chuyển hóa acid carboxylic có hoạt tính. Khả dụng sinh học toàn thân là 33%.
Nồng độ đỉnh trung bình của losartan đạt được trong vòng 1 giờ và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3 - 4 giờ.
Phân bố
Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều gắn kết nhiều (≥ 99%) với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. Thể tích phân bố của losartan khoảng 34 lít.
Chuyển hóa
Khoảng 14% liều tiêm tĩnh mạch hoặc liều uống losartan được chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, ngoài ra cũng có các chất chuyển hóa không hoạt tính được hình thành.
Thải trừ
Độ thanh thải trong huyết tương của losartan là khoảng 600 ml/ phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/ phút; độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng là khoảng 74 ml/ phút và 24 ml/ phút. Sau khi uống losartan khoảng 4% liều dùng được bài tiết qua nước tiểu ở dạng không đổi và khoảng 6% ở dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.
Dược động học của losartan kali và chất chuyển hóa của nó là theo tuyến tính trong tầm liều đến 200 mg.
Sau khi uống thuốc, nồng độ trong huyết tương của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính giảm rất nhanh, có thời gian
bán thải lần lượt là khoảng 2 giờ và 6-9 giờ. Khi sử dụng liều đơn 100 mg mỗi ngày, cả losartan hay chất chuyển hóa của
nó đều không tích lũy đáng kể trong huyết tương.
Losartan và chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua cả hai con đường mật và nước tiểu. Sau liều dùng uống/ tiêm tĩnh mạch losartan đánh dấu 14C nơi con người, có khoảng 35%/43% chất phóng xạ được tìm thấy trong nước tiểu và 58%/50% trong phân.
Các đối tượng đặc biệt
Người cao tuổi: Nồng độ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó trong huyết tương ở người cao tuổi không thay đổi so với người trẻ tuổi.
Ở nữ giới: Nồng độ losartan trong huyết tương ở nữ giới cao gấp 2 lần ở nam giới trong khi nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính thì không thay đổi.
Người suy gan: Ở bệnh nhân xơ gan nhẹ đến trung bình do rượu. Nồng độ trong huyết tương của losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính lần lượt là 5 và 1,7 lần cao hơn ở các người tình nguyện nam giới.
Người suy thận: Nồng độ losartan trong huyết tương không thay đổi ở người có độ thanh thải creatinin trên 10ml/ phút. So với người bình thường, diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan là 2 lần cao hơn ở người thẩm tách máu. Trong khi nồng độ trong máu của chất chuyển hóa có hoạt tính thì không thay đổi. Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại trừ bằng thẩm tách máu.
Trẻ em: Dược động học của losartan đã được nghiên cứu ở 50 bệnh nhi tăng huyết áp từ trên 1 tháng tuổi đến dưới 16 tuổi sau khi uống mỗi ngày một liều losartan trong khoảng từ 0,54 đến 0,77mg/ kg (liều trung bình).
Kết quả cho thấy chất chuyển hóa có hoạt tính được hình thành từ losartan trong tất cả các nhóm tuổi. Các thông số dược động học gần tương tự ở trẻ sơ sinh và trẻ mới biết đi, trẻ mầm non, trẻ em tuổi đi học và thanh thiếu niên. Các thông số dược động học của chất chuyển hóa thì khác nhau ở một mức độ lớn hơn giữa các nhóm tuổi. Khi so sánh các trẻ em mẫu giáo với thanh thiếu niên những khác biệt này là có ý nghĩa thống kê. Sự phơi nhiễm với thuốc ở trẻ sơ sinh/ trẻ mới biết đi là tương đối cao.
Cách dùng Thuốc Bivitanpo 100
Cách dùng
Thuốc dùng qua đường uống, nuốt trọn viên thuốc với 1 ly nước, cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Ghi chú: Trường hợp cần dùng liều 25 mg nên chọn dùng sản phẩm cùng loại có hàm lượng 25 mg hoặc 50 mg để chia liều. Cần dùng liều 50 mg thì có thể dùng loại viên 50 mg hoặc 2 viên loại 100 mg.
Liều dùng
Tăng huyết áp
- Liều khởi đầu và duy trì thường là 50 mg, một lần mỗi ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được từ 3-6 tuần sau khi bắt đầu điều trị.Tăng liều đến 100 mg mỗi ngày một lần (vào buổi sáng) có thể có hiệu quả hơn ở một số bệnh nhân.
- Thuốc có thể được dùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt là với các thuốc lợi tiểu (như hydroclorothiazid).
Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường týp II có protein niệu≥0,5g/ngày
- Liều khởi đầu thông thường là 50 mg, mỗi ngày một lần.
- Có thể tăng liều lên đến 100 mg, mỗi ngày một lần dựa trên tình trạng huyết áp sau một tháng điều trị.
- Thuốc có thể được dùng chung với các thuốc chống tăng huyết áp khác (như thuốc lợi tiểu, thuốc đối kháng calci, thuốc ức chế alpha hoặc beta và các thuốc tác dụng trên thần kinh trung ương) cũng như với insulin và các thuốc hạ đường huyết thông thường khác (như các sulfonylurea, glitazone và các chất ức chế glucosidase).
Suy tim
Liều khởi đầu thường là 12,5 mg, mỗi ngày một lần. Cần chuẩn liều hàng tuần theo từng nấc (như 12,5 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg và tăng đến tối đa là 150 mg, mỗi ngày một lần) tùy sự dung nạp của bệnh nhân.
Làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái
Liều khởi đầu thường là 50 mỹ, mỗi ngày một lần. Kết hợp thêm một liều thấp hydroclorothiazid và/ hoặc tăng liều losartan lên đến 100 mg, một lần mỗi ngày tùy theo tình trạng huyết áp.
Các đối tượng đặc biệt
- Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em dưới 6 tuổi chưa được thiết lập.
- Trẻ em từ 6 – 18 tuổi: Có thể trọng từ 20 – 50 kg dùng liều khởi đầu là 25 mg, một lần mỗi ngày (trừ một số trường hợp đặc biệt có thể dùng 50 mg, một lần mỗi ngày), điều chỉnh liều tùy theo tình trạng huyết áp. Trẻ em có thể trọng từ 50 kg trở lên dùng theo liều người lớn.
- Các bệnh nhân giảm thể tích nội mạch (do dùng thuốc lợi tiểu liều cao): Nên dùng liều khởi đầu là 25 mg, một lần mỗi ngày.
- Bệnh nhân suy thận và thẩm phân máu: Không cần chỉnh liều cho các đối tượng này.
- Bệnh nhân suy gan: Cần xem xét dùng liều thấp hơn cho các bệnh nhân có tiền sử suy gan. Chưa có kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, chống chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng.
- Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều cho người cao tuổi, tuy nhiên nên xem xét dùng liều 25 mg khởi đầu cho các bệnh nhân trên 75 tuổi.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dữ liệu về quá liều losartan ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều thường gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị).
Xử trí: Nếu triệu chứng hạ huyết áp xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Các biện pháp phụ thuộc vào thời gian dùng thuốc vào mức độ nghiêm trọng và loại triệu chứng. Cần ưu tiên ổn định hệ tim mạch. Trước tiên cho một liều đủ lớn than hoạt tính, sau đó cần theo dõi chặt chẽ các thông số sinh tồn và điều chỉnh nếu cần thiết.
Cả losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể bị loại bằng thẩm tách máu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo phân loại cho từng chỉ định được liệt kê trong bảng sau với tần suất thay đổi từ: Thường gặp (≥ 1/100 - < 1/10), ít gặp (≥1/1000 - <1/100) và hiếm gặp (≥ 1/10000 - <1/1000):
| Phân loại tác dụng phụ | Tần suất theo chỉ định | |||
|---|---|---|---|---|
| Tăng huyết áp | Tăng huyết áp có phì đại thất trái | Suy tim | Tăng huyết áp có đái tháo đường và suy thận | |
| Máu và hệ bạch huyết | ||||
| Thiếu máu | Thường gặp | |||
| Hệ thần kinh | ||||
| Chóng mặt | Thường gặp | Thường gặp | Thường gặp | Thường gặp |
| Mơ màng | Ít gặp | |||
| Đau đầu | Ít gặp | Ít gặp | ||
| Rối loạn giấc ngủ | Ít gặp | |||
| Dị cảm | Hiếm gặp | |||
| Tai và mê đạo | ||||
| Choáng váng | Thường gặp | Thường gặp | ||
| Tim mạch | ||||
| Hồi hộp | Ít gặp | |||
| Đau thắt ngực | Ít gặp | |||
| Ngất | Hiếm gặp | |||
| Rung nhĩ | Hiếm gặp | |||
| Tai biến mạch máu não | Hiếm gặp | |||
| Hạ huyết áp tư thế | Ít gặp | Thường gặp | Thường gặp | |
| Hô hấp, vùng ngực và trung thất | ||||
| Khó thở | Ít gặp | |||
| Ho | Ít gặp | |||
| Hệ tiêu hóa | ||||
| Đau bụng | Ít gặp | |||
| Táo bón | Ít gặp | |||
| Tiêu chảy | Ít gặp | |||
| Buồn nôn | Ít gặp | |||
| Nôn | Ít gặp | |||
| Da và mô dưới da | ||||
| Mày đay | Ít gặp | |||
| Ngứa ngáy | Ít gặp | |||
| Phát ban | Ít gặp | Ít gặp | ||
| Thận và tiết niệu | ||||
| Suy thận | Thường gặp | |||
| Bệnh thận (giai đoạn cuối) | Thường gặp | |||
| Tổng quát | ||||
| Suy nhược | Ít gặp | Thường gặp | Ít gặp | Thường gặp |
| Mệt mỏi | Ít gặp | Thường gặp | Ít gặp | Thường gặp |
| Phù | Ít gặp | |||
| Đang nghiên cứu | ||||
| Tăng kali huyết | Thường gặp | Ít gặp | Thường gặp | |
| Tăng ALT | Hiếm gặp | |||
| Tăng ure huyết, creatinin và kali huyết | Thường gặp | |||
| Hạ đường huyết | Thường gặp | |||
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Brv