Thuốc Bluecezine 10mg Bluepharma điều trị dị ứng, viêm mũi dị ứng (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Bluecezine do Công ty Bluepharma - Industria Farmaceutica, S.A. sản xuất, có chứa Cetirizin dihydrochlorid 10 mg, được dùng để điều trị viêm mũi dị ứng, dị ứng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Zim Laboratories |
| Số đăng ký | VN-20660-17 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Cetirizine |
| Nhà sản xuất | Bồ Đào Nha |
| Nước sản xuất | Ấn Độ |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Bluecezine 10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cetirizine | 10mg |
Công dụng của Thuốc Bluecezine 10mg
Chỉ định
Thuốc Bluecezine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Cetirizin là thuốc kháng histamin được dùng để điều trị dị ứng.
- Thuốc được dùng trong các trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng mãn tính quanh năm và chứng mày đay (sưng, đỏ và ngứa da).
- Cetirizin có tác dụng làm giảm các triệu chứng hắt hơi, ngứa mũi, xổ mũi và ngạt mũi, ngứa mắt, đỏ mắt và chảy nước mắt, ban ngứa ở da.
Dược lực học
Cetirizin dihydroclorid là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ. Ở liều dược lý, cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
Dược động học
Cetirizin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng ở mức 0,3 microgam/ml, đạt được sau (1,0 + 0,5) giờ. Sinh khả dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn. Thể tích phân bố biểu kiến là 0,50 lít/kg. Tỷ lệ gắn với protein huyết tương là 90 - 96%.
Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Nửa đời thải trừ huyết tương khoảng 10 giờ. Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5-60 mg.
Thuốc vào sữa mẹ, nhưng hầu như không qua hàng rào máu-não.
Cách dùng Thuốc Bluecezine 10mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi
Liều thông thường là 10 mg x 1 lần/ngày.
Bệnh nhân bị bệnh gan hoặc bệnh thận
Liều thông thường là 5 mg x 1 lần/ngày.
Không dùng thuốc quá liều chỉ định.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Các biểu hiện của quá liều là buồn ngủ và chóng mặt.
Khi có quá liều xảy ra, bệnh nhân cần phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, cần xem xét đến các thuốc dùng đồng thời nếu có.
Khi quá liều nghiêm trọng, cần rửa dạ dày ngay lập tức, điều trị hỗ trợ và thường xuyên theo dõi bệnh nhân
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Bluecezine bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
- Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỷ lệ gặp ADR phụ thuộc vào liều dùng.
- Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan ứ mật, viêm cầu thận.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Zim Laboratories