Thuốc Bluemoxi 400mg Bluepharma điều trị nhiễm khuẩn (7 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Thuốc Bluemoxi 400mg Bluepharma điều trị nhiễm khuẩn (7 viên)
Mô tả

Bluemoxi 400Mg Bluepharma 1X7 được sản xuất bởi công ty Bluepharma - Industria Farmaceutica, SA có thành phần hoạt chất là Moxifloxacin, một loại kháng sinh được dùng trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Bồ Đào Nha Bluepharma
Số đăng ký 560115985624
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 vỉ x 7 viên
Thành phần Moxifloxacin
Nhà sản xuất Bồ Đào Nha
Nước sản xuất Bồ Đào Nha
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Bluemoxi 400mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Moxifloxacin 400mg

Công dụng của Thuốc Bluemoxi 400mg

Chỉ định

Thuốc Bluemoxi 400Mg Bluepharma 1X7 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: 

  • Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng (với mức độ từ nhẹ đến trung bình) gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Mycoplasma pneumoniae, Chlamydia pneumoniae hoặc Moraxella catarrhalis.
  • Viêm vùng chậu mức độ nhẹ đến trung bình (nhiễm khuẩn đường sinh dục trên ở phụ nữ, viêm vòi trứng và viêm nội mạc tử cung) mà không có áp xe buồng trứng hoặc áp xe vùng chậu. Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng bao gồm các trường hợp nhiễm khuẩn do nhiều loại vi khuẩn gây ra như áp xe.
  • Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes. Thuốc có hiệu quả trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn da như: Áp xe dưới da không biến chứng, đinh nhọt, chốc lở và viêm mô tế bào.
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính: Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính do vi khuẩn gây bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Staphylococcus aureus hoặc Moraxella catarrhalis.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: Điều trị bệnh viêm xoang cấp do nhiễm vi khuẩn nhạy cảm Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis.

Dược lực học

Moxifloxacin là thuốc kháng sinh thuộc nhóm fluoroquinolon, có tác dụng diệt khuẩn với cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm bằng cách ức chế topoisomerase II và IV. Topoisomerase là những enzym cần thiết giúp sự tái tạo, sửa chữa và sao chép ADN vi khuẩn. Nhân 1,8-napthyridin của moxiíloxacin có các nhóm thế 8-methoxy và 7-diazabicyclononyl làm tăng tác dụng kháng sinh và giảm sự chọn lọc các thể đột biến kháng thuốc của vi khuẩn Gram dương.

So với ciprofloxacin, levofloxacin, và ofloxacin, moxifloxacin có tác dụng in vitro tốt hơn đối với Streptococcus pneumoniae (bao gồm cả chủng kháng penicilin) và có tác dụng tương đương đối với các vi khuẩn Gram âm và những vi khuẩn gây viêm phổi không điển hình (Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma pneumoniae, Legionella spp). Moxifloxacin có tác dụng cả in vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng Staphylococcus aureus (chủng nhạy cảm với methicillin), Streptococcus pyogenes, Haemophilus influenza, H. parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae, và Mycoplasma pneumoniae.

Moxifloxacin còn có tác dụng in vitro với Staphylococcus epidermidis (chủng nhạy cảm với methicillin, Streptococcus agalactiae, Streptococcus pneumoniae (chủng kháng penicilin), Streptococcus viridans, Enterobacter cloacae, E. coli, Klebsiella oxytoca, Legionella pneumophila, Proteus mirabilis, Fusobacterium spp), nhưng cho đến nay hiệu lực và độ an toàn của moxifloxacin đối với các bệnh nhiễm khuẩn nêu trên gây ra vẫn chưa được tiến hành thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát đầy đủ.

Dược động học

Hấp thu và sinh khả dụng:

Sau khi uống, moxifloxacin được hấp thu một cách nhanh chóng và gần như hoàn toàn. Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc đạt khoảng 91%.

Phân bố:

Moxifloxacin được phân bố nhanh chóng đến các khoang ngoài huyết quản. Thể tích phân bố ổn định xấp xỉ 2 L/kg. Moxifloxacin chủ yếu gắn kết vào albumin huyết thanh.

Chuyển hóa:

Moxifloxacin trải qua chuyển hóa sinh học Pha II và được đào thải qua con đường thận và mật/phân dưới dạng thuốc không chuyển hóa cũng như dạng phức hợp sulpho (Ml) và một glucuronid (M2).

Thải trừ:

Moxifloxacin được bài xuất từ huyết tương với thời gian bán hủy trung bình xấp xỉ 12 giờ.

Cách dùng Thuốc Bluemoxi 400mg

Cách dùng

Thuốc dùng theo đường uống, có thể dùng trước, trong hoặc sau ăn.

Liều dùng

Liều thường dùng ở người lớn

Uống 400mg/ngày, uống 1 lần.

Thời gian điều trị:

  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: 10 ngày.
  • Viêm vùng chậu mức độ từ nhẹ đến trung bình: 14 ngày.

Liều dùng với người suy thận và suy gan

Không cần thay đổi liều với người suy thận (từ nhẹ đến nặng) và bệnh nhân chạy thận nhân tạo. Chưa có đủ dữ liệu về điều chỉnh liều với bệnh nhân bị suy gan.

Trẻ em

Không sử dụng moxifloxacin ở trẻ em dưới 18 tuổi.

Người cao tuổi và người có thể trọng thấp

Không cần điều chỉnh liều.

Với bệnh nhân chuyển từ truyền tĩnh mạch sang đường uống

Thường đường uống dùng trong vòng 4 ngày (với bệnh viêm phổi mắc phải ở cộng đồng) hoặc 6 ngày (Nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng).

Tổng thời gian điều trị cả đường tĩnh mạch và đường uống là từ 7 - 14 ngày với bệnh viêm phổi mắc phải ở cộng đồng, và từ 7 - 21 ngày với bệnh nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng, liều đường uống 400 mg/ngày.

Nhiễm khuẩn ổ bụng có biến chứng tổng thời gian điều trị nối tiếp (truyền tĩnh mạch trước sau đó chuyển sang đường uống): 5 - 14 ngày, đợt cấp tính của viêm phế quản mạn tính: 5 - 10 ngày, viêm xoang cấp do vi khuẩn: 7 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa ghi nhận các triệu chứng cụ thể khi dùng thuốc quá liều.

Cách xử trí: Khi uống quá liều moxifloxacin, không có thuốc đặc hiệu để điều trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. Theo dõi điện tâm đồ ít nhất trong vòng 24 giờ vì có thể khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tim. Việc sử dụng đồng thời với than hoạt tính với một liều 400 mg moxifloxacin đường uống sẽ làm giảm sinh khả dụng toàn thân của thuốc trên 80%. Việc sử dụng than hoạt tính sớm trong quá trình hấp thu có thể hữu ích để tránh tăng quá mức tiếp xúc toàn thân với moxifloxacin trong trường hợp uống quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Bluemoxi 400Mg Bluepharma 1X7, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100:

  • Nhiễm khuẩn: Bội nhiễm do vi khuẩn hoặc nấm kháng thuốc như nấm Candida ở miệng và âm đạo.

  • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

  • Tim mạch: QT kéo dài ở bệnh nhân hạ kali máu.

  • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Huyết học: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu nguyên phát, tăng bạch cầu ái toan, thời gian prothrombin kéo dài/INR tăng lên.

  • Miễn dịch: Phản ứng dị ứng.

  • Chuyển hoá: Tăng lipid máu.

  • Tâm thần: Cảm giác lo âu, bị kích động.

  • Thần kinh: Dị cảm, loạn cảm, rối loạn vị giác (bao gồm mất vị giác nhưng rất hiếm), lẫn lộn và mất phương hướng, rối loạn giấc ngủ (chủ yếu là mất ngủ), run rẩy, sự chóng mặt, tình trạng mơ màng.

  • Tim mạch: QT kéo dài, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.

Hiếm gặp, rất hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Miễn dịch: Sốc phản vệ, rất hiếm trường hợp đe dọa đến tính mạng, phù nề/phù mạch (bao gồm cả phù ở thanh quản, có khả năng đe dọa đến tính mạng).

  • Chuyển hoá: Tăng đường huyết, tăng acid uric máu, hạ đường huyết.

  • Cơ xương khớp: Viêm gân, chuột rút, co giật cơ, yếu cơ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc, Rối loạn tiêu hóa

Bảo quản

Hạn sử dụng: 48 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.