Thuốc Bonsartine 25 Tablet Square điều trị tăng huyết áp, đái tháo đường (5 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Bonsartine 25 Tablet được sản xuất bởi công ty Square Pharmaceuticals Ltd - Bangladesh, với thành phần chính losartan, là thuốc dùng để điều trị tăng huyết áp, bệnh thận ở những bệnh nhân bị đái tháo đường. Thuốc còn được dùng trong trường hợp suy tim và nhồi máu cơ tim. Thuốc Bonsartine 25 Tablet được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp 5 vỉ x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Square |
| Số đăng ký | 894110020725 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 5 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Losartan |
| Nhà sản xuất | Bangladesh |
| Nước sản xuất | Bangladesh |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Bonsartine 25 Tablet
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Losartan | 25mg |
Công dụng của Thuốc Bonsartine 25 Tablet
Chỉ định
Thuốc Bonsartine 25 Tablet được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Tăng huyết áp.
- Giảm nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch cho người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái.
- Giảm nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch được đo bằng các biến cố phối hợp như tử vong do tim mạch, đột quỵ, nhồi máu cơ tim trên người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái.
- Bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường loại 2 có protein niệu: Làm chậm lại quá trình diễn tiến bệnh thận, được xác định bằng bằng sự giảm tỷ lệ biến cố phối hợp tăng gấp đôi hàm lượng creatinine máu, giai đoạn cuối của bệnh thận (cần thẩm phân lọc máu hoặc ghép thận), hoặc tử vong và làm giảm protein niệu.
Dược lực học
Losartan là thuốc đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp, đó là một chất đối kháng thụ thể angiotensin II. Angiotesin II, tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym, chuyển angiotensin(ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh, là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp.
Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron. Losartan và chất chuyển hoá chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có hcon lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô. Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hoá có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với losartan.
Dược động học
Losartan được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa khi uống nhưng bị chuyển hóa đáng kể qua gan lần đầu dẫn đến sinh khả dụng toàn thân chỉ khoảng 33%. Thuốc được chuyển hóa thành chất chuyển hóa có hoạt tính thuộc dẫn xuất acid carboxylic là E - 3174 (EXP - 3174), chất này có hoạt tính dược lý mạnh hơn losartan; một số chất chuyển hóa không có hoạt tính cũng được tạo thành.
Sự chuyển hóa chủ yếu do các isoenzyme của cytochrome P450 là CYP2C9 và CYP3A4. Sau một liều uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của losartan đạt được trong vòng 1 giờ và của E - 3174 đạt được trong khoảng 3 – 4 giờ.
Cả losartan và E - 3174 gắn kết protein huyết tương hơn 98%. Losartan được bài tiết trong nước tiểu và trong phân qua ống mật dưới dạng không đổi và dạng các chất chuyển hóa. Sau khi uống, khoảng 4% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi và khoảng 6% bài tiết ở dạng chất chuyển hóa có hoạt tính trong nước tiểu. Thời gian bán thải cuối cùng của losartan là khoảng 1,5 – 2,5 giờ và của E - 3174 là khoảng 3 – 9 giờ.
Cách dùng Thuốc Bonsartine 25 Tablet
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Có thể uống losartan kali một mình hoặc cùng với thức ăn.
Liều dùng
Tăng huyết áp
Liều khởi đầu và duy trì đối với phần lớn người bệnh là 50 mg, uống mỗi ngày một lần. Tác dụng tối đa điều trị tăng huyết áp đạt được 3 - 6 tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc. Tăng liều lên tới 100 mg, uống mỗi ngày một lần có thể có ích cho một số người bệnh. Với người bệnh giảm thể tích dịch nội mạch (thí dụ người điều trị thuốc lợi tiểu liều cao), nên xem xét dùng liều khởi đầu là 25 mg, uống mỗi ngày một lần.
Không cần phải điều chỉnh liều khởi đầu cho người bệnh cao tuổi hoặc người bệnh suy thận kể cả người đang phải thẩm phân lọc máu.
Cần xem xét dùng liều thấp hơn cho người bệnh có tiền sử suy gan.
Giảm nguy cơ mắc và tử vong do tim mạch cho người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái
Thông thường, liều khởi đầu là 50 mg losartan kali, uống mỗi ngày một lần. Có thể thêm hydrochlorothiazide liều thấp và/hoặc tăng liều losartan kali lên 100 mg mỗi ngày, uống mỗi ngày một lần tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp.
Bảo vệ thận cho người bệnh tiểu đường týp 2 có protein niệu
Thông thường, liều khởi đầu là 50 mg losartan kali, uống mỗi ngày một lần. Có thể tăng liều losartan kali lên 100 mg, uống mỗi ngày một lần tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp. Có thể dùng losartan kali cùng các thuốc trị huyết áp khác (ví dụ như: Thuốc lợi tiểu, các thuốc chẹn kênh canxi, các thuốc chẹn alpha hoặc bêta, và các thuốc tác động trên trung ương) cũng như cùng insulin và các thuốc hạ đường máu thông thường khác (ví dụ như sulfonylureas, glitazones và các chất ức chế glucosidase).
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Dữ liệu quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện hay gặp nhất của quá liều là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm (thần kinh phế vị).
Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, cần tiến hành các biện pháp điều trị hỗ trợ. Không thể loại bỏ losartan hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính bằng thẩm phân máu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Bonsartine 25 Tablet, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Trong những thử nghiệm lâm sàng về tăng huyết áp có đối chứng, nhìn chung thì losartan kali dung nạp tốt. Các tác dụng ngoại ý về bản chất thường nhẹ và thoáng qua, không cần phải ngừng thuốc. Tỷ lệ toàn bộ về tác dụng ngoại ý của losartan kali gần bằng tỷ lệ của giả dược.
Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng về tăng huyết áp vô căn, ở số người bệnh điều trị bằng losartan kali, chóng mặt là tác dụng ngoại ý duy nhất liên quan đến thuốc thuộc nhóm có tỷ lệ cao hơn giả dược trên một phần trăm. Ngoài ra các tác dụng của thế đứng liên quan đến liều lượng chỉ thấy ở dưới một phần trăm số người bệnh.
Hiếm gặp ban đỏ, tuy nhiên tỷ lệ gặp trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng lại thấy thấp hơn cả ở giả dược. Trong những thử nghiệm lâm sàng mù kép có đối chứng về tăng huyết áp vô căn, các tác dụng ngoại ý sau đây được báo cáo với losartan kali, xảy ra ở ≥ 1% người bệnh, bất kể liên quan đến thuốc hay không.
Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng trên người bệnh tăng huyết áp có phì đại thất trái, nhìn chung thì losartan kali dung nạp tốt. Những tác dụng ngoại ý liên quan đến thuốc hay gặp nhất là chóng mặt, suy nhược/mệt mỏi và choáng váng.
Trong nghiên cứu LIFE, trong số người bệnh không có tiểu đường trước lúc nghiên cứu, tỉ lệ mắc mới tiểu đường chuyển hóa ở nhóm dùng losartan kali thấp hơn nhóm dùng atenolol (tương ứng là 242 so với 320 người bệnh, p < 0,001). Do không có nhóm dùng giả dược trong nghiên cứu này nên không rõ đây là tác dụng có lợi của losartan kali hay là tác dụng có hại của atenolol.
Trong một nghiên cứu lâm sàng có đối chứng trên người bệnh tiểu đường týp 2 có protein niệu, nói chung thì losartan kali dung nạp tốt. Các tác dụng ngoại ý có liên quan đến thuốc hay gặp là suy nhược/mệt mỏi, chóng mặt, hạ huyết áp và tăng kali máu.
Có thêm những tác dụng ngoại ý sau đây được báo cáo sau khi thuốc được đưa ra thị trường:
-
Quá mẫn cảm: Các phản ứng phản vệ, phù mạch, kể cả phù thanh quản và thanh môn gây tắc đường thở và/hoặc phù mặt, môi, họng và/hoặc lưỡi đã được báo cáo ở một số hiếm người bệnh điều trị bằng losartan, một số trong những người bệnh này trước đó đã từng bị phù mạch với các thuốc khác bao gồm các chất ức chế ACE. Viêm mạch máu, kể cả ban Schoenlein - Henoch, đã được báo cáo, tuy hiếm.
-
Tiêu hóa: Viêm gan (hiếm gặp), chức năng gan bất thường.
-
Huyết học: Thiếu máu.
-
Cơ xương: Ðau cơ.
-
Hệ thần kinh/tâm thần: Ðau nửa đầu.
-
Hô hấp: Ho.
-
Da: Mày đay, ngứa.
Các xét nghiệm cận lâm sàng
Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng về tăng huyết áp vô căn, các biến đổi có ý nghĩa quan trọng về lâm sàng của các thông số xét nghiệm hiếm khi liên quan đến việc sử dụng losartan kali. Trong các thử nghiệm lâm sàng về tăng huyết áp, tăng kali máu (kali huyết thanh > 5,5 mEq/L) gặp ở 1,5% người bệnh. Trong một nghiên cứu lâm sàng tiến hành trên người bệnh tiểu đường týp 2 có protein niệu đã gặp tăng kali máu trong 9,9% người bệnh dùng losartan kali và 3,4% người bệnh dùng giả dược.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Square