Bột pha hỗn dịch uống Ardineclav 500/125 Laboratorio Reig Jofre điều trị ngắn ngày nhiễm khuẩn (12 gói)
| Mô tả |
Bột pha hỗn dịch uống Ardineclav 500mg/125mg dùng trong điều trị ngắn ngày nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (gồm cả nhiễm khuẩn tai mũi họng), đặc biệt viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amiđan tái phát. Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đặc biệt cơn kịch phát nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn, viêm phế quản phổi. Nhiễm khuẩn đường sinh dục tiết niệu và vùng bụng, đặc biệt viêm bàng quang (khi tái phát hoặc viêm tuyến tiền liệt, ngoại trừ biến chứng), sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa và nhiễm khuẩn ổ bụng. Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt viêm mô tế bào, áp xe chỗ động vật cắn và áp xe răng nặng với viêm mô tế bào lan rộng. Các trường hợp nhiễm khuẩn gây bởi vi khuẩn nhạy cảm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Laboratorio Reig Jofre |
| Số đăng ký | VN-18455-14 |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách | Hộp 12 Gói |
| Thành phần | ACID CLAVULANIC, Amoxicilin |
| Nhà sản xuất | Tây Ban Nha |
| Nước sản xuất | Tây Ban Nha |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Bột pha hỗn dịch uống Ardineclav 500/125
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| ACID CLAVULANIC | 125mg |
| Amoxicilin | 500mg |
Công dụng của Bột pha hỗn dịch uống Ardineclav 500/125
Chỉ định
Bột pha hỗn dịch uống Ardineclav 500mg/125mg để điều trị ngắn ngày nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm ở các vị trí sau đây, khi có thể do các chủng sản sinh men beta-lactamase kháng amoxicillin gây ra.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (gồm cả nhiễm khuẩn tai mũi họng), đặc biệt viêm xoang, viêm tai giữa, viêm amiđan tái phát.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, đặc biệt cơn kịch phát nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn, viêm phế quản phổi.
- Nhiễm khuẩn đường sinh dục tiết niệu và vùng bụng, đặc biệt viêm bàng quang (khi tái phát hoặc viêm tuyến tiền liệt, ngoại trừ biến chứng), sảy thai nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn sản khoa và nhiễm khuẩn ổ bụng.
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm, đặc biệt viêm mô tế bào, áp xe chỗ động vật cắn và áp xe răng nặng với viêm mô tế bào lan rộng.
- Các trường hợp nhiễm khuẩn gây bởi vi khuẩn nhạy cảm.
Dược lực học
Amoxicilin và clavulanat kali thường có tác động diệt khuẩn. Dùng đồng thời với clavulanic acid không làm thay đổi cơ chế tác động của amoxicilin. Tuy nhiên, do clavulanic acid có ái lực cao và liên kết với một số men Beta-lactamase mà những men này thường làm mất hoạt tính của amoxicilin do thủy phân vòng Beta-lactam, dùng đồng thời clavulanic acid với amoxicilin làm hiệp đồng tác dụng diệt khuẩn do đó mở rộng phổ kháng khuẩn của amoxicilin đối với nhiều chủng vi khuẩn sinh lactamase đề kháng amoxicilin khi dùng đơn độc.
Clavulanic acid thường tác động như một chất ức chế Beta-lactamase cạnh tranh, thuận nghịch, clavulanic acid có cấu trúc tương tự như các penicilin và cephalospolin, khởi đầu nó tác động như một chất ức chế cạnh tranh và liên kết tại vị trí hoạt động trên Beta-lactamase. Sau đó hình thành một acyl không có hoạt tính nhưng chỉ không có hoạt tính tạm thời do chất trung gian này có thể bị thủy phân, kết quả là phục hồi lại hoạt tính của Beta-lactamase và phóng thích các sản phẩm thoái hóa của clavulanic acid.
Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:
- Staphylococcus aureus (kể cả các chủng tạo penicillinase).
- Staphylococcus saprophyticus.
- Streptococcus pneumoniae (không kể các chủng đề kháng với penicilin).
- Streptococcus pyogenes.
Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:
- Escherichia coli.
- Haemophilus influenzae (kể cả các chủng tạo beta-lactamase).
- Klebsiella pneumoniae.
- Moraxella (Branhamella) catarrhalis.
- Neisseria gonorrhoeas (kể cả các chủng tạo penicillinase).
- Proteus mirabilis.
Dược động học
Acid clavulanic kết hợp với amoxicillin không gây ra tương tác dược động học đáng kể của thuốc kia so sánh với khi dùng riêng rẻ. Sau khi uống, cả hai hoạt chất đạt nồng độ đỉnh khoảng 1 giờ và nồng độ này liên quan trực tiếp với liều dùng. Hấp thu không bị ảnh hưởng khi dùng chung với thức ăn, sữa... và gắn kết vào protein là 22% trong thử nghiệm in vitro.
Cả acid clavulanic và amoxicillin có thời gian bán thải trung bình 1 giờ trên người tình nguyện khỏe mạnh. Đường đào thải chính là đường niệu.
Cách dùng Bột pha hỗn dịch uống Ardineclav 500/125
Cách dùng
Nên uống bột pha hỗn dịch uống Ardineclav 500mg/125mg vào đầu bữa ăn để làm giảm tính không dung nạp. Thời gian điều trị thích hợp với chỉ định và không nên vượt quá 14 ngày nếu không tham khảo lại ý kiến bác sỹ.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 40 kg: Chỉ định dùng Ardineclay 500/125 để điều trị nhiễm khuẩn nặng ở người lớn: 1 gói mỗi lần, 3 lần mỗi ngày.
Liều dùng khi suy thận:
- Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin >30 ml/phút): Không thay đổi liều.
- Suy thận trung bình (độ thanh thải creatinin 10 - 30 ml/phút): Một gói 500/125 mg dùng cách mỗi 12 giờ.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin <10 ml/phút): Một gói 500/125 mg dùng cách mỗi 24 giờ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Đa số các bệnh nhân không có triệu chứng sau khi quá liều hoặc chủ yếu có các triệu chứng về tiêu hóa, bao gồm đau bụng và dạ dày, nôn, tiêu chảy. Cũng gặp phát ban, hiếu động, hoặc uể oải ở một số ít bệnh nhân.
Trong trường hợp quá liều, ngừng amoxicilin clavulanat, điều trị triệu chứng, và dùng các biện pháp hỗ trợ, nếu cần. Nếu quá liều mới xảy ra, và không có chống chỉ định, cố gắng gây nôn hoặc dùng các biện pháp khác để loại bỏ thuốc khỏi dạ dày.
Cả amoxicilin và clavulanat đều có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm tách máu.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên 5% số người bệnh, thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Tỷ lệ phản ứng này tăng lên khi dùng liều cao hơn và thường gặp nhiều hơn so với dùng đơn chất amoxicilin.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Ỉa chảy.
- Da: Ngoại ban, ngứa.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Máu: Tăng bạch cầu ái toan.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.
- Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase. Có thể nặng và kéo dài trong vài tháng.
- Da: Ngứa, ban đỏ, phát ban.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke.
- Máu: Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu.
- Tiêu hóa: Viêm đại tràng giả mạc.
- Da: Hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.
- Thận: Viêm thận kẽ.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi có phản ứng phản vệ trầm trọng nên xử lý ngay bằng epinephrin, oxy, corticoid tiêm tĩnh mạch, thông khí.
Tăng vừa transaminase: Ý nghĩa lâm sàng chưa được biết rõ. Cần chú ý người bệnh cao tuổi và người lớn, đề phòng phát hiện viêm gan ứ mật.
Ban ngứa, ban đỏ, hội chứng Stevens - Johnson, viêm da bong: Phải ngừng thuốc.
Viêm đại tràng giả mạc:
Nếu nhẹ: Ngừng thuốc.
Nếu nặng (khả năng do Clostridium difficile): Bồi phụ nước và điện giải, kháng sinh chống Clostridium.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Laboratorio Reig Jofre