Thuốc bột uống Bravine Inmed Pharbaco điều trị các bệnh nhiễm trùng (30ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc bột uống Bravine Inmed Pharbaco điều trị các bệnh nhiễm trùng (30ml)
Mô tả

Bravine Inmed Pharbaco của công ty cổ phần dược phẩm trung ương 1 - Pharbaco, thành phần chính chứa cefdinir, là thuốc dùng để trị nhiễm khuẩn.

Bravine Inmed Pharbaco được bào chế dưới dạng thuốc bột uống, hộp 1 lọ 30 ml x 9 g thuốc bột.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Pharbaco
Số đăng ký 893110295400
Dạng bào chế Bột pha hỗn dịch uống
Quy cách Hộp x 30ml
Thành phần Cefdinir
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc bột uống Bravine Inmed

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefdinir 125mg

Công dụng của Thuốc bột uống Bravine Inmed

Chỉ định

Thuốc Bravine Inmed Pharbaco được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:

Người lớn và trẻ vị thành niên

  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng. 
  • Viêm phế quản mãn tính. 
  • Viêm xoang hàm cấp. 
  • Viêm họng, viêm amidan. 
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng. 

Trẻ em

  • Viêm tai giữa nặng. 
  • Viêm xoang nặng. 
  • Viêm họng, viêm amidan. 
  • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng.

Dược lực học

Chưa có thông tin.

Dược động học

Chưa có thông tin.

Cách dùng Thuốc bột uống Bravine Inmed

Cách dùng

Dùng theo sự chỉ định của thầy thuốc. Hướng dẫn cách pha hỗn dịch: 

  • Lộn ngược lọ thuốc và lắc để làm tơi bột thuốc. 
  • Thêm 2 lần nước, mỗi lần 5 ml nước đun sôi để nguội vào lọ, mỗi lần thêm nước lắc thật kỹ. 
  • Bổ sung nước cho vừa đủ đến vạch, lắc đều. 
  • Lắc kỹ trước mỗi lần sử dụng thuốc. 
  • Đóng chặt nắp và bảo quản thuốc đã pha trong tủ lạnh. Thuốc đã pha có thể bảo quản trong tủ lạnh trong 7 ngày.

Liều dùng

Liều gợi ý cho điều trị nhiễm khuẩn ở người lớn và trẻ em được mô tả theo sơ đồ sau; tổng liều dùng cho tất cả nhiễm khuẩn là 600 mg/lần/ngày.

Uống 1 - 2 lần/ngày trong 10 ngày có hiệu quả như nhau nhưng trong bệnh viêm phổi cần dùng 2 lần/ngày. Không uống cùng với thức ăn.

Bảng liều dùng hỗn dịch cho người lớn và trẻ vị thành niên (từ 13 tuổi trở lên)

Người lớn và vị thành niên (từ 13 tuổi trở lên)

Kiểu nhiễm khuẩn

Liều dùng

Thời gian dùng

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng

300 mg mỗi 12 giờ.

10 ngày.

Viêm phế quản mãn tính 

300 mg mỗi 12 giờ hoặc 60 mg mỗi 24 giờ.

10 ngày.

Viêm xoang hàm cấp 

300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ.

10 ngày.

Viêm họng, viêm amidan 

300 mg mỗi 12 giờ hoặc 600 mg mỗi 24 giờ.

5 - 10 ngày.              

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

300 mg mỗi 12 giờ. 

10 ngày.

Bệnh nhân nhi (từ 6 tháng đến 12 tuổi)

Viêm tai giữa nặng

7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ. 

5 tới 10 ngày hoặc 10 ngày.

Viêm xoang nặng

7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ.

30 ngày.

Viêm họng/viêm amidan 

7 mg/kg mỗi 12 giờ hoặc 14 mg/kg mỗi 24 giờ. 

5 tới 10 ngày hoặc 10 ngày.

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng

7 mg/kg mỗi 12 giờ. 

10 ngày.

Bệnh nhân thẩm tách máu

Do thẩm tách màu làm thải trừ cefdinir từ cơ thể, đối với bệnh nhân thâm tách mãn tính thì liều khởi đầu là 300 mg và duy trì ở liều 7 mg/kg. 

Bệnh nhân suy thận

Với người lớn có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút, liều cefdinir là 300 mg mỗi lần/ngày. Với bệnh nhi có độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút, liều cefdinir là 7 mg/kg mỗi lần/ngày (tối đa 300 mg).

Bảng liều dùng hỗn dịch cho trẻ em

Cân nặng

Liều dùng

9 kg

2,5 ml/12 giờ bay 5 ml/24 giờ.

18 kg

5 ml/12 giờ hay 10 ml 24 giờ. 

27 kg

7,5 ml/12 giờ hay 15 ml/24 giờ. 

36 kg

10 ml/12 giờ hay 20 ml/24 giờ. 

≥ 43 kg

12 ml/12 giờ hay 24 ml/24 giờ dùng liều tối đa mỗi ngày là 600 mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Cefdinir có thể được loại ra khỏi cơ thể qua thẩm tách máu. Nếu động kinh xuất hiện kèm theo việc dùng thuốc, cần ngừng thuốc. Có thể sử dụng điều trị chống co giật nếu có chỉ định lâm sàng.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Bravine Inmed Pharbaco, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng phụ chủ yếu là các triệu chứng về tiêu hóa như tiêu chảy hoặc đau bụng, các triệu chứng ngoài da như phát ban, ngứa. 

Các tác dụng hiếm gặp khác bao gồm: 

  • Tăng ALT(GPT), tăng AST(GOT), tăng bạch cầu ưa eosin. Khó chịu ở khoang miệng, thở khò khè, chóng mặt, muốn đại tiện, ù tai, toát mồ hôi.
  • Viêm đại tràng nghiêm trọng có thể gặp như viêm đại tràng có màng giả biểu hiện bằng phân có máu. Viêm phổi hoặc hội chứng PIE: Biểu hiện là sốt, ho, khó thở, hình chụp X - quang bất thường hoặc tăng bạch cầu ưa eosin. 

Thông báo cho thầy thuốc nếu gặp phải tác dụng không mong muốn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 18 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.