Thuốc Breakin Davi Pharm điều trị rối loạn trầm cảm (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Breakin Davi Pharm điều trị rối loạn trầm cảm (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Breakin 150 của Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú có thành phần chính là bupropion 150 mg. Thuốc được chỉ định để điều trị rối loạn trầm cảm, đề phòng các giai đoạn trầm cảm theo mùa ở những bệnh nhân bị rối loạn cảm xúc theo mùa và dùng cho bệnh nhân rối loạn tăng động giảm chú ý khi không đáp ứng hoặc không dung nạp với thuốc kích thích thần kinh trung ương 

Breakin 150 được bào chế dạng viên nén bao phim, đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Davipharm
Số đăng ký 893110659024
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Bupropion
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Breakin

Thông tin thành phần Hàm lượng
Bupropion 150mg

Công dụng của Thuốc Breakin

Chỉ định

Thuốc Breakin 150 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị rối loạn trầm cảm
  • Đề phòng các giai đoạn trầm cảm theo mùa chủ yếu ở những bệnh nhân bị rối loạn cảm xúc theo mùa.
  • Tăng động: Khi trị liệu bằng thuốc được dùng cho bệnh nhân rối loạn tăng động giảm chú ý, thường bắt đầu với một thuốc kích thích thần kinh trung ương. Trong trường hợp bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp, thuốc chống trầm cảm có thể được sử dụng. Dữ liệu từ các nghiên cứu trên cho thấy bupropion có hiệu quả ở người lớn và trẻ em trong trường hợp này.

Dược lực học

Bupropion là một chất ức chế tái hấp thu và gây giải phóng dopamin và norepinephrine. Ở bupropion, khả năng ức chế tái hấp thu dopamin mạnh hơn gấp hai lần khả năng ức chế tái hấp thu norepinephrine. Bên cạnh đó, bupropion còn gây giải phóng dopamin và norepinephrine. Bupropion nhanh chóng chuyển hóa trong cơ thể thành một số chất chuyển hóa với hoạt tính khác nhau.

Người ta đo được sự liên kết với chất vận chuyển dopamin (DAT – dopamin transporter) của bupropion và các chất chuyển hóa của nó trong não người là 6 – 22%. Tương tự các chất ức chế tái hấp thu serotonin, cơ chế chính tác dụng của thuốc là cần ức chế hơn 50% DAT để đạt được sự ức chế tái hấp thu dopamin. Ngược lại, cần khoảng 65% hoặc cao hơn DAT bị chiếm giữ để đạt được trạng thái hưng phấn và có khả năng gây lạm dụng.

Tuy nhiên, nghiên cứu gần đây chỉ ra dopamin bị bất hoạt bởi tái hấp thu norepinephrine trong vỏ não phía trước, nơi thiếu lượng lớn chất vận chuyển dopamin, do đó bupropion có thể tăng dẫn truyền thần kinh dopamin trong phần này của não bộ và điều này có thể là một giải thích cho các tác dụng dopaminergic khác. Bupropion không ức chế monoamin oxidase hoặc tái hấp thu serotonin. Bupropion cũng hoạt động như một chất đối kháng nicotinic không cạnh tranh. Điều trị mạn tính với bupropion có thể dẫn đến giảm sút các hoạt động vận động. 

Cơ chế tác dụng:

Bupropion là thuốc chống trầm cảm thuộc nhóm aminoketon, không có mối liên hệ hoá học nào với thuốc chống trầm cảm 3 – 4 vòng. Nó ức chế sự nắm bắt neuron serotonin, norepinephrine và tái nắm bắt neuron dopamin nên chống được trầm cảm và giúp người cai tránh được những hụt hẫng do thiếu chất kích thích, gây cảm giác hưng phấn như nicotin. Dùng bupropion hỗ trợ cai sau 12 tháng cho tỷ lệ cai thành công cao gấp hai lần so với người cai không dùng bupropion.

Bupropion là một chất ức chế chọn lọc tái hấp thu catecholamine (noradrenaline và dopamine) với hiệu quả tối thiểu khi tái hấp thụ indolamin (serotonin) và không ức chế monoamine oxidase. Cơ chế bupropion giúp bệnh nhân cai hút thuốc chưa rõ. Tuy nhiên, người ta cho rằng tác động này được trung gian bởi cơ chế noradrenergic và/hoặc dopaminergic.

Dược động học

Hấp thu

Bupropion được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nhưng có thể qua chuyển hóa lần đầu mạnh. Một số chất chuyển hóa của bupropion có hoạt tính dược lý và có thời gian bán hủy dài hơn và đạt được nồng độ trong huyết tương cao hơn so với hợp chất ban đầu. 

Phân bố

Bupropion gắn với protein huyết tương khoảng 80%. Thời gian bán hủy trong huyết tương của bupropion dạng phóng thích tức thời là khoảng 14 giờ. 

Chuyển hóa

Hydroxybupropion là chất chuyển hóa chính, do bupropion chuyển hóa của thông qua isoenzyme cytochrome P450 CYP2B6. In vivo,  hydroxybupropion có dược lực bằng một nửa bupropion. Threohydrobupropion và erythrohydrobupropion được tạo ra qua phản ứng khử và có hoạt tính bằng 1/5 hợp chất gốc. 

Thải trừ

Các chất chuyển hóa của bupropion được bài tiết chủ yếu trong nước tiểu, dưới 1% thuốc được bài tiết dạng không chuyển hóa. Bupropion và chất chuyển hóa của nó qua được nhau thai và được phân bố vào sữa mẹ.

Cách dùng Thuốc Breakin

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Điều trị trầm cảm:

liều khởi đầu 100 mg x 2 lần/ngày. Tăng lên 100 mg x 3 lần/ngày sau ít nhất 3 ngày nếu cần thiết. Trong trường hợp nghiêm trọng, nếu không thấy cải thiện sau vài tuần điều trị, liều có thể tăng lên tối đa 150 mg x 3 lần/ngày.

Bệnh nhân suy gan:

Khi điều trị trầm cảm, việc giảm tần suất và/hoặc liều dùng của bupropion cần được xem xét ở những bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Ở những bệnh nhân bị xơ gan nghiêm trọng liều tối đa của bupropion là 75 mg x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận:

Trong điều trị trầm cảm, việc giảm tần suất và/hoặc liều dùng của bupropion nên được xem xét. Liều khuyến cáo ở những bệnh nhân này là 150 mg mỗi ngày 1 lần.

Trẻ em: Chưa có nghiên cứu về sử dụng bupropion để điều trị trầm cảm cho trẻ em. Không nên sử dụng thuốc cho bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Ảo giác, buồn nôn và nôn mửa, nhịp tim nhanh, mất ý thức và tử vong (quá liều lượng lớn). Khoảng 1/3 các trường hợp quá liều bupropion đã xảy ra co giật. 

Xử trí: Xem xét sử dụng than hoạt tính ở người lớn dùng hơn 450 mg và tất cả trẻ em, nếu được cấp cứu trong vòng 1 giờ sau khi uống thuốc. Rửa dạ dày cũng có thể được sử dụng để làm giảm hấp thu. Điều trị hỗ trợ. Có thể dùng benzodiazepin để trị co giật

Gây lợi tiểu, thẩm tách máu và lọc máu hấp phụ dường như không hiệu quả.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Breakin 150, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Kích động, lo lắng và mất ngủ thường xảy ra trong giai đoạn đầu điều trị bằng bupropion. Các tác dụng không mong muốn thường gặp khác: Sốt, khô miệng, đau đầu hoặc đau nửa đầu, chóng mặt, đi tiểu nhiều lần, nôn và buồn nôn, táo bón, run, đổ mồ hôi và nổi mẩn da. Phản ứng quá mẫn như ngứa, mày đay, phù mạch, khó thở và phản ứng dạng phản vệ đã xảy ra.

Hiếm có báo cáo hội chứng Stevens – Johnson và hồng ban đa dạng. Nhịp tim nhanh, đau ngực, tăng huyết áp (đôi khi nghiêm trọng), giãn mạch, hạ huyết áp thế đứng, đánh trống ngực, ngất xỉu, cơn loạn tâm thần, nhầm lẫn, ác mộng, giảm trí nhớ, loạn vị giác, chán ăn kèm theo giảm cân, dị cảm, ù tai, rối loạn thị giác.

Hạ natri máu, có thể do tiết hormone chống bài niệu không thích hợp khi sử dụng các thuốc chống trầm cảm, đặc biệt là ở người già.

Co giật, một phần phụ thuộc liều, có thể xảy ra khi dùng bupropion, đặc biệt đáng chú ý ở những bệnh nhân chán ăn tâm thần, ăn vô độ tâm thần, bệnh nhân có tiền sử rối loạn co giật hoặc yếu tố dễ mắc khác. Tần suất xuất hiện cơn động kinh ở những bệnh nhân sử dụng bupropion liều khuyến cáo là khoảng 0,1 – 0,4%.

Tim mạch: Tim đập nhanh, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực, và ngừng tim; đau ngực, tức ngực. 

Hệ thống mạch máu não: Dị cảm, chóng mặt, ù tai, lẫn lộn, rối loạn dáng đi sau khi dùng bupropion để cai thuốc.

Tụy: Viêm tụy và hoạt động của enzyme tụy cao hơn bình thường 3 lần.

Da: Hồng ban đa dạng, trầm trọng thêm bệnh vẩy nến, mày đay cấp tính và triệu chứng giống cảm cúm.

Tác động ngoại tháp: Loạn trương lực cơ đầu và cổ; cử động vô thức của thân, cánh tay và chân.

Quá mẫn: Tăng bạch cầu ái toan, bệnh huyết thanh hoặc triệu chứng tương tự bệnh huyết thanh 

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Tiền sử co giật, Co giật

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.