Thuốc Brexin Chiesi giảm các triệu chứng do viêm xương khớp (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Brexin là sản phẩm của nhà sản xuất Chiesi Farmaceutici S.p.A, Ý, có thành phần hoạt chất là piroxicam-beta-cyclodextrin 191,2 mg, tương đương piroxicam 20 mg. Đây là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) dùng để giảm các triệu chứng do viêm xương khớp (bao gồm cả thoái hóa khớp), viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp. Thuốc có dạng viên nén, màu vàng nhạt, hình lục giác. Viên nén có một rãnh khía ở giữa, có thể bẻ đôi thành hai phần bằng nhau. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Chiesi |
| Số đăng ký | 800110067623 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Piroxicam |
| Nhà sản xuất | Ý |
| Nước sản xuất | Ý |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Brexin
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Piroxicam | 20mg |
Công dụng của Thuốc Brexin
Chỉ định
Thuốc Brexin được chỉ định dùng để giảm các triệu chứng do viêm xương khớp (bao gồm cả thoái hóa khớp), viêm khớp dạng thấp hoặc viêm cột sống dính khớp.
Dược lực học
Piroxicam, thuộc nhóm dẫn chất N-etherocyclic-carboxyamide benzothiazin, là thuốc đầu tiên của nhóm oxicam, một phân nhóm NSAID mới. Piroxicam có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ nhiệt, tương tự như các thuốc chống viêm không steroid khác. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy piroxicam ảnh hưởng tới sự di chuyển các tế bào tới vùng bị viêm. Cũng giống như các NSAID khác, piroxicam ảnh hưởng tới sự tổng hợp prostaglandin thông qua ức chế cyclo-oxygenase. Khác với indomethacin, piroxicam là một chức ức chế tổng hợp prostaglandin có hồi phục. Trong một nghiên cứu trên 8 bệnh nhân viêm khớp dạng thấp tiến triển, piroxicam (20 mg/ngày trong 15 ngày) làm giảm đáng kể chức năng tế bào bạch cầu đa nhân (PMN), sự tạo ra anion peroxid trong máu ngoại vi và hoạt dịch, cũng như nồng độ của PMN và PMN-elastase trong hoạt dịch. Sự điều biến hoạt tính của PMN tạo ra tác dụng chống viêm của piroxicam.
Brexin là một dạng chế phẩm mới của piroxicam, trong đó hoạt chất chính được tạo phức với beta-cyclodextrin.
Beta-cyclodextrin là một oligosaccharide vòng, dẫn chất tạo ra từ thuỷ phân tinh bột thông thường bằng enzym. Do đặc điểm của cấu trúc hoá học, beta-cyclodextrin có thể tạo ra phức lồng với nhiều thuốc khác nhau, nhờ vậy có thể cải thiện được một số đặc tính của thuốc như độ hoà tan, độ ổn định và sinh khả dụng.
Piroxicam-beta-cyclodextrin tan rất tốt trong nước và hấp thu nhanh hơn nhiều so với piroxicam khi dùng đường uống và đặt trực tràng. Tăng khả năng hoà tan sẽ giúp thuốc nhanh chóng đạt được nồng độ cao trong máu và nồng độ đỉnh sẽ đạt được sớm hơn, trên lâm sàng tác dụng chống viêm giảm đau của thuốc sẽ xuất hiện sớm hơn và có hiệu quả hơn.
Cũng vẫn như với piroxicam, nửa đời thải trừ huyết tương kéo dài của Brexin vẫn được giữ nguyên, vì vậy chế phẩm vẫn chỉ cần dùng một lần mỗi ngày.
Với đặc tính dược lực học và dược động học phù hợp, Brexin thích hợp để điều trị những bệnh viêm và/hoặc thấp khớp gây đau, ảnh hưởng nhiều đến toàn trạng và khả năng thực hiện những hoạt động thông thường của bệnh nhân, và cần thiết phải điều trị tích cực và nhanh chóng.
Trong thử nghiệm gây phù chân chuột bằng carrageenin, Brexin có tác dụng chống viêm nhanh hơn piroxicam; trong những giờ đầu tiên sau khi dùng thực tế là Brexin hiệu quả hơn piroxicam 2 - 3 lần kể cả dùng đường uống hay đường đặt trực tràng.
Tác dụng giảm đau của thuốc theo đường uống được đánh giá trên chuột nhắt bằng thử nghiệm gây đau bằng phenylquinone; 5 phút sau khi uống, đã thu được 99% của tác dụng ức chế tối đa của Brexin và 78% của piroxicam. Tác dụng của cả 2 thuốc duy trì ổn định trong khoảng 2 giờ sau khi uống.
Giá trị chỉ số điều trị của Brexin và piroxicam được tính bằng cách so sánh tác dụng chống viêm, đánh giá trên chuột cống bằng thử nghiệm gây phù chân chuột bằng carrageenin và tác dụng gây kích ứng dạ dày, trên cùng động vật thí nghiệm.
Brexin dùng đường uống có chỉ số điều trị cao hơn 2.65 lần so với piroxicam dùng đường uống; chỉ số điều trị của Brexin đặt trực tràng cao hơn 2.31 lần so với Brexin dùng đường uống.
Brexin được chứng minh là ít gây tác dụng bất lợi trên đường tiêu hoá của người thông qua 3 thử nghiệm lâm sàng mù đôi, có đối chứng, đánh giá sự mất máu qua phần bằng phương pháp đánh dấu phóng xạ 51Cr hồng cầu. Trong các nghiên cứu này, thời gian dùng thuốc là 28 ngày. Hai trong số 3 nghiên cứu đã cho thấy sự mất máu qua phần do dùng Brexin ít hơn đáng kể cho tới kết thúc 4 tuần điều trị, nghiên cứu còn lại cũng cho thấy có xu hướng tương tự.
Trong một nghiên cứu khác đã tiến hành so sánh ảnh hưởng đối với dạ dày của Brexin, piroxicam thường, indomethacin và giả dược sau thời gian dùng 14 ngày; sự khác biệt trong nguy cơ đối với dạ dày (max GPD) cũng được đánh giá. Brexin gây ra nguy cơ đối với dạ dày ít hơn piroxicam hay indomethacin theo chỉ số này và có mối liên quan tương ứng giữa max GPD và tổn thương đánh giá bằng nội soi. Tóm lại, Brexin có chỉ số hoạt tính dược lực so với độc tính trên đường tiêu hoá tốt hơn so với piroxicam thường.
Dược động học
Sau khi uống hoặc đặt trực tràng Brexin, chỉ có phần hoạt tính (piroxicam) được hấp thu.
Nghiên cứu trên người tình nguyện khoẻ mạnh cho thấy ở liều tương đương (20 mg piroxicam), nồng độ tối đa piroxicam trong huyết tương đạt được sớm hơn nhiều khi dùng Brexin (dùng đường uống: Trong vòng 30 - 60 phút, so sánh với khoảng 2 giờ của piroxicam thường, dùng đường đặt trực tràng: Trong vòng 2 giờ so với 6 - 7 giờ của piroxicam thường).
Các thông số thải trừ, Kel và t1/2 không có khác biệt so với piroxicam thường vì phức hợp với beta-cyclodextrin chỉ ảnh hưởng tới động học hấp thu chứ không ảnh hưởng đến thải trừ.
Lượng hoạt chất được thải trừ qua thận trong 72 giờ sau khi dùng thuốc của cả chế phẩm Brexin và piroxicam thường đều vào khoảng 10% liều dùng.
Sau khi uống phức hợp, beta-cyclodextrin ở dạng không chuyển hoá không được phát hiện thấy trong huyết tương hay nước tiểu. Beta-cyclodextrin được chuyển hoá trong đại tràng bởi hệ vi khuẩn ruột thành dextrins không phân nhánh, maltose và glucose.
Cách dùng Thuốc Brexin
Cách dùng
Nên dùng Brexin 1 lần/ngày.
Viên nén dùng đường uống: Nếu bệnh nhân được kê đơn 1 nửa liều, để chia đôi viên thuốc, để viên thuốc lên mặt phẳng, rãnh khía ở mặt trên. Ấn nhẹ bằng ngón tay cái, viên thuốc sẽ được bẻ đôi thành hai phần bằng nhau.
Liều dùng
Việc kê toa thuốc piroxicam cần được chỉ định bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong việc đánh giá chẩn đoán và điều trị bệnh nhân bị viêm khớp hoặc thoái hóa khớp.
Liều khuyến cáo tối đa mỗi ngày là 20mg piroxicam.
Tác dụng không mong muốn có thể được giảm bằng cách sử dụng liều tối thiểu có tác dụng trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng. Lợi ích điều trị và khả năng dung nạp thuốc cần được xem xét lại trong vòng 14 ngày. Nếu việc tiếp tục điều trị được coi là cần thiết, điều này nên được xem xét thường xuyên. Việc sử dụng piroxicam có liên quan đến tăng nguy cơ biến chứng đường tiêu hóa nên việc dùng liệu pháp phối hợp với các thuốc bảo vệ dạ dày (ví dụ như misoprostol hoặc thuốc ức chế bơm proton) nên được cân nhắc, đặc biệt đối với bệnh nhân cao tuổi.
Người cao tuổi: Việc giảm liều hàng ngày có thể là hợp lý; liều đúng phải được chỉ định chính xác bởi bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng
Các triệu chứng quá liều đáng kể là đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt và ngất. Trong trường hợp quá liều, cần phải điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Uống than hoạt có thể giúp giảm hấp thu piroxicam-b-cyclodextrin.
Xử trí
Mặc dù không có nghiên cứu nào được thực hiện cho đến nay, việc thẩm tách máu là không thể loại bỏ piroxicam, do thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Brexin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy việc sử dụng NSAIDs (đặc biệt ở liều cao và điều trị lâu dài) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim và đột quỵ) (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng). Các báo cáo về ADR hay gặp ở đường tiêu hóa. Có thể xảy ra loét dạ dày, thủng hoặc chảy máu đường tiêu hóa, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng). Các triệu chứng buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, chứng khó tiêu, viêm loét miệng, đau bụng, đi ngoài phân đen, nôn ra máu, trầm trọng thêm viêm đại tràng hoặc bệnh Crohn (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng) đã được báo cáo có liên quan đến việc sử dụng NSAIDs.
Thường gặp, ADR > 1/100
- Rối loạn máu và bạch huyết: Thiếu máu.
- Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu.
- Rối loạn tai và tai trong: Chóng mặt, ù tai.
- Rối loạn đường tiêu hóa: Khó chịu ở bụng, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó chịu hoặc đau vùng thượng vị, đầy hơi, buồn nôn, nôn, khó tiêu.
- Rối loạn da và tổ chức dưới da: Phát ban, ngứa.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ.
- Rối loạn mắt: Nhìn mờ.
- Rối loạn đường tiêu hóa: Viêm miệng.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
- Rối loạn máu và bạch huyết: Thiếu máu cục bộ, thiếu máu tán huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm 3 dòng tế bào máu ngoại vi.
- Rối loạn hệ miễn dịch: Bệnh huyết thanh, sốc phản vệ.
- Rối loạn da và tổ chức dưới da: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, nổi mày đay, phù mạch, ban xuất huyết không giảm tiểu cầu.
- Rối loạn thận và đường tiết niệu: Viêm thận kế hoại tử nhú thận, hội chứng thận hư, suy thận.
- Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc: Phù.
Rất hiếm, ADR < 1/10000:
Rối loạn da và tổ chức dưới da: Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên da (SCARs): Hội chứng Stevens Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo (xem phần Cảnh báo đặc biệt và thận trọng khi dùng)
Không rõ tần suất:
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giữ nước.
- Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, những giấc mơ bất thường, ảo giác, mất ngủ, trạng thái lẫn lộn, thay đổi tâm trạng, lo lắng.
- Rối loạn tai và tai trong: Giảm thính lực.
- Rối loạn mạch máu: Viêm mạch máu.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản, chảy máu cam.
- Rối loạn da và tổ chức dưới da: Rụng tóc, bong da, hồng ban đa dạng.
- Rối loạn đường tiêu hóa: Viêm dạ dày, xuất huyết tiêu hóa, thủng đường tiêu hóa, đi ngoài phân đen, nôn ra máu, loét dạ dày, viêm tụy.
- Rối loạn gan mật: Vàng da, viêm gan.
- Các xét nghiệm: Transaminase tăng, tăng cân, kháng thể kháng nhân dương tính, hemoglobin giảm, hematocrit giảm.
Phù, cao huyết áp, và suy tim, đã được báo cáo có liên quan với điều trị bằng thuốc NSAID. Khả năng gây suy tim xung huyết ở bệnh nhân cao tuổi hoặc những người có chức năng tim bị tổn thương cần được lưu ý.
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng).
Các thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ học cho thấy việc sử dụng một số NSAIDs (đặc biệt ở liều cao và điều trị dài hạn) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim hoặc đột quy).
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Hãy thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ về mọi tác dụng không mong muốn của thuốc đã nêu hoặc bất kỳ tác dụng phụ nào của thuốc mà chưa nêu ở đây.
Chống chỉ định
Mang thai, Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Chiesi