Thuốc Brodicef 250 Hà Tây điều trị nhiễm trùng (2 vỉ x 15 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 27 phút
Thuốc Brodicef 250 Hà Tây điều trị nhiễm trùng (2 vỉ x 15 viên)
Mô tả

Thuốc “Brodicef 250 mg Hà Tây” được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây. Brodicef 250 Hà Tây 2X15 được chỉ định trong điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn gây ra như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn da và mô mềm.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Hà Tây
Số đăng ký 893110284823
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 vỉ x 15 viên
Thành phần Cefprozil
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Brodicef 250

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cefprozil 250mg

Công dụng của Thuốc Brodicef 250

Chỉ định

Thuốc Brodicef 250 mg được chỉ định dùng để điều trị nhiễm trùng nhẹ tới trung bình do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra như liệt kê dưới đây: 

Đường hô hấp trên:

  • Viêm họng, viêm amidan do St. pyogenes.
  • Viêm tai giữa do St. pneumoniae, H. influenzae (bao gồm cả chủng sinh ra β-lactamase), và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh β -lactamase).
  • Viêm xoang cấp do: St. pneumoniae, H. influenzae (gồm chủng sinh β -lactamase), và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh β -lactamase).

Đường hô hấp dưới: Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn do St pneumoniae, H. influenza (gồm chủng sinh β-lactamase), và Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gồm chủng sinh β -lactamase).

Da và cấu trúc: Nhiễm trùng da và cấu trúc không biến chứng do St. aureus (bao gồm chủng sinh penicillinase) và St. pyogenes. Cần tiến hành phẫu thuật với những trường hợp bị áp xe.

Dược lực học

Vi khuẩn học:

In vitro, Cefprozil là kháng sinh phổ rộng có tác dụng với vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Tác dụng diệt khuẩn của Cefprozil do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. In vitro, thuốc có tác dụng với hầu hết các chủng vi khuẩn sau:

Vi khuẩn Gram dương hiếu khí:

  • Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh β-lactamase).
  • Streptococcus pyogenes.
  • Streptococcus pneumoniae.

Vi khuẩn Gram âm hiếu khí:

  • Moraxella (Branhamella) catarrhalis, Haemophylus influenzae (bao gồm các chủng sinh β -lactamase).
  • Các kết quả trên in vitro sau có sẵn: Tuy nhiên, tác dụng trên lâm sàng chưa được biết rõ. Cefprozil ức chế trên in vitro với nồng độ ức chế tối thiểu (MICs) < 8mcg/ml. với hầu hết (trên 90%) các chủng vi khuẩn sau; tuy vậy, an toàn và hiệu quả điều trị trên lâm sàng chưa được thiết lập bằng các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát.

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương:

  • Enterococcus durans; Enterococcus faecalis; Listeria monocytogenes; Staphylococcus epidermidis.
  • Staphylococcus saprophyticus; Staphylococcus warneri; Streptococcus agalactiae; Streptococci (Groups C, D, F, and G), Streptococcus viridans.

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm:

  • Citrobacter diversus; Escherichia coli; Klebsiella pneumoniae; Neisseria gonorrhoeae (bao gồm cả những chủng sinh β-lactamase); Proteus mirabilis; Salmonella spp.; Shigella spp.: Vibrio spp.

Vi khuẩn kỵ khí:

  • Prevotella (Bacteroides) melaninogenicus; Clostridium difficile; Clostridium perfringens; Fusobacterium spp.; Peptostreptococcus spp.; Propionibacterium acnes.

Đề kháng kháng sinh: Các chủng vi khuẩn sau đề kháng với cefprozil:

  • Staphylococci kháng methicillin.
  • Enterococcus faecium.
  • Hầu hết các chủng Acinetobacter, Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas, và Serratia.
  • Hầu hết các chủng Bacteroides fragilis.

Dược động học

Sau khi uống lúc no hoặc đói, Brodicef đều hấp thu tốt. Sinh khả dụng (tuyệt đối) của Brodicef khi uống là 90%. Các thông số được động học của thuốc không bị ảnh hưởng khi dù dùng thuốc lúc no hoặc đồng thời với các thuốc kháng acid. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương sau khi dùng Cefprozil cho bệnh nhân lúc đói được trình bảy trong bảng dưới đây. Khoảng 65% liều dùng được bài tiết không đổi trong nước tiểu.

Liều lượng

Nồng độ đỉnh trung bình Cefprozil trong huyết tương (µg/ml)

Bài tiết qua nước tiểu trong 8 giờ

 

Mức đỉnh 90 phút

4 giờ

8 giờ

 

250 mg

6,1

1,7

0,2

60%

500 mg

10,5

3,2

0,4

62%

1.000 mg

18,3

8,4

1,0

54%

Trong khoảng 4 giờ đầu sau khi dùng thuốc, nồng độ trung bình trong nước tiểu sau khi dùng liều 250 mg, 500 mg và 1000 mg lần lượt khoảng 700 µg/ml, 1.000 µg/ml và 2.900 µg/ml.

Sự gắn kết với protein huyết tương khoảng 36% và không phụ thuộc nồng độ thuốc trong khoảng từ 2 µg/ml đến 20 µg/ml. Nửa đời phân hủy trung bình trong huyết tương ở người bình thường là 1,3 giờ.

Không có bằng chứng về sự tích lũy Brodicef trong huyết tương ở những người có chức năng thận bình thường sau khi uống nhiều liều 1 g mỗi 8 giờ trong 10 ngày.

Ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương kéo dài liên quan đến mức độ rối loạn chức năng thận. Ở bệnh nhân hoàn toàn mất chức năng thận, nửa đời phân hủy trong huyết tương của Brodicef kéo dài đến 5,9 giờ. Trong khi thẩm tách máu, nửa đời phân hủy bị rút ngắn còn 2,1 giờ.

Diện tích dưới đường cong (AUC) trung bình ở bệnh nhân cao tuổi (> 65 tuổi) cao hơn ở người trẻ tuổi khoảng 35-60% và AUC trung bình ở nữ giới cao hơn ở nam giới khoảng 15-20%. Về mặt dược động học của Brodicef, sự khác biệt về tuổi tác và giới tính không có ý nghĩa tương quan đến việc điều chỉnh liều.

Ở bệnh nhân suy chức năng gan, không nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về các thông số dược động học so với các đối tượng kiểm soát bình thường.

Sau khi dùng một liều đơn 7,5 mg/kg hoặc 20 mg/kg cho bệnh nhân vừa cắt amidan, nồng độ thuốc trong mô amidan 1-4 giờ sau khi dùng nằm trong khoảng 0,4- 4 ug/g. Nồng độ này cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) ít nhất gấp 25 lần đối với S.pyogenes.

Cách dùng Thuốc Brodicef 250

Cách dùng

Thuốc “Brodicef 250 mg Hà Tây” dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn (13 tuổi trở lên)

Viêm họng/Ammidan: Liều dùng 500 mg, ngày 1 lần. Điều trị trong 10 ngày.

Viêm xoang cấp (mức độ trung bình tới nặng có thể dùng liều cao hơn): Liều dùng 250 mg hoặc 500 mg, ngày 2 lần. Điều trị trong 10 ngày.

Nhiễm trùng thứ cấp trong trường hợp bị viêm phế quản cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn: Liều dùng 500 mg, ngày 2 lần. Điều trị trong 10 ngày.

Viêm da và cấu trúc chưa biến chứng: Liều dùng 250 mg, ngày 2 lần hoặc 500 mg, ngày 1 hoặc 2 lần. Điều trị trong 10 ngày.

Bệnh nhân suy thận

Thanh thải creatinine từ 30 – 120 mL/phút: Không cần điều chỉnh liều.

Thanh thải creatinine từ 0 – 29 mL/phút: Liều bằng 50% liều tiêu chuẩn.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Liều đơn 5000mg/kg đường uống ở chuột cống hoặc chuột nhắt không gây chết hoặc dấu hiệu ngộ độc.

Liều đơn 3000mg/kg gây ra tiêu chảy và giảm ăn ở khỉ nhưng không gây chết.

Cefprozil thải trừ chủ yếu qua thận. Một số trường hợp ngộ độc nặng, nhất là những bệnh nhân bị thận, có thể sử dụng biện pháp lọc máu để loại cefprozil ra khỏi cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Brodicef 250 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.

  • Gan mật: Tăng AST, ALT, phosphatase kiềm và bilirubin, vàng da.

  • Quá mẫn: Ban, mề đay.

  • Thần kinh: Chóng mặt, tăng động, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, lẫn.

  • Máu: Giảm bạch cầu, bạch cầu ưa eosin.

  • Thận: Tăng BUN, creatinin huyết tương.

  • Khác: Phát ban và bội nhiễm, ngứa bộ phận sinh dục và viêm âm đạo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có thông tin.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Shock phản vệ, phù mạch, viêm ruột kết (bao gồm cả viêm ruột kết màng giả), ban đỏ da dạng, sốt, phản ứng tương tự bệnh huyết thanh, hội chứng Stevens - Johnson, và giảm tiểu cầu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 13 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.