Hỗn dịch uống Brufen Abbott giảm đau, hạ sốt ở trẻ em (60ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 41 phút
Hỗn dịch uống Brufen Abbott giảm đau, hạ sốt ở trẻ em (60ml)
60.000đ / Chai
Mô tả

BRUFEN® được sản xuất bởi PT. ABBOTT INDONESIA Jl., Indonesia, có thành phần chính là ibuprofen 100 mg/5ml thuộc nhóm giảm đau kháng viêm không steroid (NSAID). Brufen được chỉ định trong các trường hợp hạ sốt ở trẻ em, giảm đau trong các trường hợp như đau răng hoặc đau do nhổ răng, đau đầu, đau bụng kinh, đau xương và khớp do thấp, đau do bong gân.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Hoa Kỳ Abbott
Số đăng ký 899100000324
Dạng bào chế Hỗn dịch uống
Quy cách Chai x 60ml
Thành phần Ibuprofen
Nhà sản xuất Indonesia
Nước sản xuất Hoa Kỳ
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Hỗn dịch uống Brufen

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ibuprofen 100mg

Công dụng của Hỗn dịch uống Brufen

Chỉ định

Thuốc BRUFEN® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Hạ sốt ở trẻ em.
  • Giảm đau trong các trường hợp như đau răng hoặc đau do nhổ răng, đau đầu, đau bụng kinh, đau xương và khớp do thấp, đau do bong gân.

Dược lực học

Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid (NSAID) dẫn chất của acid propionic có tác dụng giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Hơn nữa, ibuprofen ức chế kết tụ tiểu cầu có thể phục hồi. Tác dụng điều trị của thuốc này được cho là do khả năng ức chế enzym cyclo-oxygenase và do đó giảm đáng kể tổng hợp prostaglandin.

Các đặc tính này giúp giảm triệu chứng viêm, đau và sốt.

Các dữ liệu thử nghiệm cho thấy khi dùng đồng thời với nhau, ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng kết tụ tiểu cầu của acid acetylsalicylic/ aspirin liều thấp. Một vài nghiên cứu dược động học chỉ ra rằng, khi một liều duy nhất 400 mg ibuprofen được uống trong vòng 8 giờ trước hoặc trong vòng 30 phút sau khi uống acid acetylsalicylic/ aspirin giải phóng nhanh với liều 81 mg, ibuprofen đã hạn chế ảnh hưởng của acid acetylsalicylic/ aspirin lên quá trình tổng hợp thromboxan và quá trình kết tụ tiểu cầu.

Mặc dù có sự không chắc chắn khi ngoại suy từ các dữ liệu này đến thực tế lâm sàng, khả năng khi sử dụng liều thông thường, lâu dài của ibuprofen có thể giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của liều thấp của acid acetylsalicylic/aspirin không thể bị loại trừ. Không có tác dụng lâm sàng đáng kể nào có thể coi là có khả năng xảy ra khi sử dụng không thường xuyên ibuprofen.

Dược động học

Ibuprofen là hỗn hợp racemic của đối hình [+] S- và [-]R-.

Hấp thu

Ibuprogen được hấp thu nhanh từ đường tiêu hoá với 80-90% sinh khả dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt được 1-2 giờ sau khi uống đối với dạng bào chế giải phóng nhanh. Các nghiên cứu bao gồm bữa ăn chuẩn cho thấy thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sinh khả dụng toàn phần.

Phân bố 

Phân bố Ibuprofen gắn kết mạnh với protein huyết tương (99%). Ibuprofen có thể tích phân bố nhỏ, khoảng 0,12 – 0,2 L/kg ở người lớn.

Chuyển hóa 

Ibuprofen được chuyển hóa nhanh ở gan thông qua cytochrome P450, ưu tiên qua CYP2C9, tạo thành 2 chất chuyển hóa ban đầu không hoạt tính, 2-hydroxybuprofen và 3-carboxyibuprofen. Sau khi uống thuốc, gần 90% liều uống ibuprofen có thể thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chyển hóa oxy hóa và liên hợp glucuronic. Rất ít ibuprofen được đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi.

Thải trừ 

Sự đào thải qua thận vừa nhanh vừa hoàn toàn. Thời gian bán thải của dạng bào chế giải phóng nhanh là khoảng 2 giờ. Việc đào thải ibuprofen thực tế hoàn tất 24 giờ sau khi dùng liều cuối cùng.

Các quần thể đặc biệt

Người già

Nếu không có suy thận, đặc tính dược động học và đào thái qua nước tiểu giữa người già và người trẻ chỉ khác biệt nhỏ, không có ý nghĩa lâm sàng.

Trẻ em

Phơi nhiễm hệ thống đối với ibuprofen tùy theo liều điều trị được điều chỉnh theo cân nặng (5 mg/kg đến 10 mg/kg) ở trẻ em từ 1 tuổi trở lên có vẻ tương tự như ở người lớn. Trẻ em từ 3 tháng đến 2 tuổi rưỡi có vẻ có thể tích phân bố (L/kg) và độ thanh thải (L/kg/h) ibuprofen cao hơn so với trẻ em từ trên 2 tuổi rưỡi đến 12 tuổi.

Suy thận

Đối với các bệnh nhân suy thận nhẹ, đã có báo cáo tăng nồng độ trong huyết tương của (S)-ibuprofen, giá trị AUC cao hơn của (S)-ibuprofen và tăng tỷ lệ của giá trị AUC giữa các chất đối hình (S/R) so với nhóm đối chứng khỏe mạnh. Ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối được thẩm phân máu hàng ngày, tỷ lệ ibuprofen tự do trung bình khoảng 3% so với 1% ở các tình nguyện viên khỏe mạnh. Suy giảm nghiêm trọng chức năng thận có thể xảy ra do tích lũy chất chuyển hóa của ibuprofen. Ý nghĩa của tác dụng này còn chưa biết. Các chất chuyển hóa có thể được loại bỏ thông qua thẩm phân máu.

Suy gan

Bệnh gan do rượu kèm suy gan ở mức độ nhẹ đến trung bình không gây ra thay đổi đáng kể các thông số dược động học. Ở bệnh nhân xơ gan kèm suy gan mức độ trung bình (điểm số Child Pugh 6-10) được điều trị bằng ibuprofen racemic, đã quan sát thấy thời gian bán thải kéo dài trung bình 2 lần và tỷ số giá trị AUC của các đối hình (S/R) thấp hơn đáng kể so với nhóm đối chứng khỏe mạnh, cho thấy sự suy giảm chuyển hóa đảo ngược của (R)-ibuprofen thành chất đối hình (S)- có hoạt tính.

Cách dùng Hỗn dịch uống Brufen

Cách dùng

Để thuốc có tác dụng nhanh hơn, có thể dùng thuốc khi đói. Đối với các bệnh nhân có dạ dày nhạy cảm, nên dùng thuốc kèm với thức ăn.

Lắc kỹ lọ thuốc trước khi dùng. Hỗn dịch ibuprofen có thể gây ra cảm giác nóng rát thoáng qua ở vùng miệng hoặc cổ họng.

Liều dùng

Liều dùng ibuprofen phụ thuộc vào trọng lượng cơ thể và tuổi của bệnh nhân. Liều dùng tối đa một lần hàng ngày đối với người lớn và thanh thiếu niên không nên vượt quá 400 mg ibuprofen.

Dùng trên 400 mg ibuprofen một lần không làm tăng tác dụng giảm đau.

Thời gian giữa các liều ít nhất là 4 giờ.

Tổng liều dùng đối với người lớn và thanh thiếu niên không nên vượt quá 1200 mg ibuprofen trong khoảng thời gian 24 giờ.

Bệnh nhân người lớn nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng không thuyên giảm hoặc nặng thêm, hoặc cần dùng ibuprofen quá 3 ngày để điều trị hạ sốt hoặc quá 5 ngày.

Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên) 

Dùng giảm đau: 200 - 400 mg (10 - 20 mL) một lần, ba đến bốn lần hàng ngày. 

Trẻ em 

Dùng để hạ sốt và giảm đau.

Liều hàng ngày là 20-30 mg/kg thể trọng, chia làm nhiều lần. 

Liều này có thể đạt được bằng cách dùng hỗn dịch 20 mg/mL như sau:

Tuổi /Cân nặngTần suấtLiều dùng một lầnLiều tối đa hàng ngày

Khoảng 3 - 6 tháng

(khoảng 5 - 7 kg)

2 đến 3 lần một ngày2,5 mL (50 mg)150 mg

Khoảng 6 - 12 tháng

(khoảng 7 - 10 kg)

3 lần một ngày2,5 mL (50 mg)150 mg

Khoảng 1-2 tuổi

(khoảng 10 - 14,5 kg)

3 đến 4 lần một ngày2,5 mL (50 mg)200 mg

Khoảng 3 - 7 tuổi 

(khoảng 14,5 - 25 kg)

3 đến 4 lần một ngày5 mL (100 mg)400 mg

Khoảng 8 - 12 tuổi

(khoảng 25 - 40 kg)

3 đến 4 lần một ngày10 mL (200 mg)800 mg

Không dùng cho trẻ em tuổi dưới 3 tháng, hoặc trẻ em cân nặng dưới 5 Kg. 

Đối với trẻ em tuổi từ 3 - 6 tháng, cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu triệu chứng trầm trọng thêm, hoặc nếu triệu chứng không thuyên giảm trong vòng 24 giờ.

Đối với trẻ em tuổi từ 6 tháng trở lên và đối với thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên đến dưới 18 tuổi), cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu cần dùng thuốc này trong hơn 3 ngày, hoặc nếu triệu chứng trầm trọng thêm.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Ngộ độc

Các dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc không quan sát được với liều dưới 100 mg/kg kể cả người lớn và trẻ em.

Tuy nhiên, trong một số trường hợp có thể vẫn cần trợ giúp. Trẻ em có dấu hiệu và triệu chứng ngộ độc sau khi uống liều 400 mg/kg hoặc lớn hơn. Ở người lớn, tác dụng đáp ứng liều ít rõ ràng hơn. Thời gian bán hủy trong trường hợp quá liều là 1 giờ rưỡi đến 3 giờ.

Triệu chứng

Hầu hết các bệnh nhân đã uống lượng đáng kể ibuprofen có biểu hiện triệu chứng trong vòng 4 đến 6 giờ.

Triệu chứng quá liều được báo cáo nhiều nhất bao gồm buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, ngủ lịm và ngủ gật. Tác động lên hệ thần kinh trung ương (CNS) bao gồm đau đầu, ù tai, chóng mặt, co giật, mất tỉnh táo. Các triệu chứng như chứng rung giật nhãn cầu, nhiễm acid chuyển hóa, hạ thân nhiệt, ảnh hưởng đến thận, chảy máu dạ dày ruột, hôn mê, ngạt thở và trầm cảm do hệ thần kinh trung ương và hệ hô hấp cũng được báo cáo, nhưng rất hiếm.

Ngộ độc tim mạch, bao gồm tụt huyết áp, chậm nhịp tim, tim đập nhanh đã được báo cáo. Trong trường hợp quá liều đáng kể, có thể xảy ra suy thận và tổn thương gan. Quá liều một lượng lớn nhìn chung có thể dung hòa được nếu không có thuốc nào khác được sử dụng cùng. Nếu ngộ độc nặng, nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra.

Xử trí

Không có biện pháp giải độc đặc hiệu khi dùng quá liều ibuprofen. Khuyến cáo rửa dạ dày/ làm sạch dạ dày kèm theo các biện pháp hỗ trợ nếu liều đưa vào vượt quá 400 mg/kg trong giờ đầu tiên.

Để có được hướng dẫn cập nhật nhất, đề nghị liên lạc với trung tâm chống độc của địa phương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Brufen 60ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng bất lợi thường gặp nhất là đối với dạ dày ruột. Loét hệ thống tiêu hóa, chảy máu hoặc thủng dạ dày ruột, đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người già, có thể xảy ra. Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, khó tiêu, đau bụng, đại tiện màu đen, nôn ra máu, loét dạ dày, bệnh viêm ruột kết tiến triển và bệnh Crohn đã được ghi nhận sau khi sử dụng thuốc. Viêm dạ dày cũng đã được báo cáo, nhưng ít gặp hơn.

Hỗn dịch uống hoặc cốm dạng sủi ibuprofen có thể gây ra cảm giác nóng rát thoáng qua ở vùng miệng và cổ họng.

Phản ứng quá mẫn

Các phản ứng quá mẫn đã được báo cáo sau khi dùng NSAID. Các phản ứng này có thể bao gồm:

  • (a) Các phản ứng dị ứng không đặc hiệu và phản vệ; 
  • (b) Các phản ứng đường hô hấp bao gồm hen, hen tăng lên, co thắt phế quản hoặc khó thở; 
  • (c) Các rối loạn về da, bao gồm phát ban các loại, ngứa, mày đay, phù bạch huyết và, rất hiếm gặp, ban đỏ đa dạng và bệnh danh là bóng nước (bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì độc tính). 

Các tình trạng nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng. 

Hiện tượng trầm trọng thêm của tình trạng viêm do nhiễm trùng (ví dụ tăng viêm mạc hoại tử) đã được mô tả khi sử dụng NSAID. Nếu dấu hiệu nhiễm trùng xảy ra hoặc trầm trọng thêm trong lúc sử dụng ibuprofen, khuyến cáo bệnh nhân đến gặp bác sĩ ngay lập tức. 

Da và rối loạn mô dưới da 

Trong một số trường hợp cá biệt, nhiễm trùng da nghiêm trọng và bội nhiễm mô mềm có thể xảy ra khi bị viêm thủy đậu.

Rối loạn tim mạch 

Thử nghiệm lâm sàng và dữ liệu dịch tễ gợi ý rằng việc sử dụng ibuprofen, đặc biệt là ở liều cao (2400 mg hàng ngày) và kéo dài có thể gắn liền với tăng nhẹ nguy cơ sự cố huyết khối động mạch (ví dụ nhồi máu cơ tim, đột quỵ).

Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và Thận trọng).

Vui lòng xem thêm các thông tin về tác dụng phụ của thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận, Loét tiêu hóa, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 3 tháng tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú
  • Trẻ em

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.

Mô tả chi tiết

Giới thiệu thuốc BRUFEN®:

  • Chỉ định: Thuốc BRUFEN® được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: hạ sốt ở trẻ em; giảm đau trong các trường hợp như đau răng hoặc đau do nhổ răng, đau đầu, đau bụng kinh, đau xương và khớp do thấp, đau do bong gân.
  • Cách dùng: Để thuốc có tác dụng nhanh hơn, có thể dùng thuốc khi đói. Đối với các bệnh nhân có dạ dày nhạy cảm, nên dùng thuốc kèm với thức ăn. Lắc kỹ lọ thuốc trước khi dùng. Hỗn dịch ibuprofen có thể gây ra cảm giác nóng rát thoáng qua ở vùng miệng hoặc cổ họng.
  • Đối tượng sử dụng: Người có các triệu chứng dị ứng, gặp tình trạng viêm mũi dị ứng gây chảy nước mũi, nghẹt mũi, sổ mũi cũng như các biểu hiện dị ứng khác như nổi mày đay, viêm da tiếp xúc, ngứa da, dị ứng do thức ăn, bị côn trùng cắn đốt, viêm kết mạc dị ứng và phù Quincke.
  • Lưu ý khi sử dụng: Việc sử dụng ibuprofen cần được thận trọng, đặc biệt ở người cao tuổi và các bệnh nhân có bệnh lý nền như tim mạch, tiêu hóa, thận, gan, hô hấp hoặc có tiền sử dị ứng; cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể để giảm thiểu nguy cơ các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm rối loạn tiêu hóa, tim mạch, thận, phản ứng da nặng, viêm màng não vô khuẩn, và nguy cơ che giấu nhiễm trùng.
  • Chống chỉ định: Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất ibuprofen hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc; người có tiền sử phản ứng quá mẫn như hen, viêm mũi, sưng hạch bạch huyết hoặc mề đay khi sử dụng aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) khác; bệnh nhân đang trong tình trạng chảy máu hoặc có xu hướng chảy máu tăng cao; người có tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc chảy máu dạ dày ruột tái diễn (ít nhất hai lần riêng biệt có bằng chứng loét hoặc chảy máu), hoặc từng bị chảy máu/thủng dạ dày ruột liên quan đến NSAID; bệnh nhân suy tim nặng, suy gan nặng hoặc suy thận nặng (tốc độ lọc cầu thận < 30 mL/phút); người bị mất nước nặng do nôn, tiêu chảy hoặc không được bù nước đầy đủ; và phụ nữ đang mang thai trong ba tháng cuối của thai kỳ.