Thuốc Btozka 300mg Hamedi điều trị rối loạn cảm giác trong bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Btozka là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Vật tư Y tế Hà Nam, có thành phần chính là Acid Thioctic. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị rối loạn cảm giác trong bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hamedi |
| Số đăng ký | 893110247823 |
| Dạng bào chế | Viên nang mềm |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Acid Thioctic |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Btozka 300mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Acid Thioctic | 300mg |
Công dụng của Thuốc Btozka 300mg
Chỉ định
Thuốc Btozka được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Điều trị rối loạn cảm giác trong bệnh viêm đa dây thần kinh đái tháo đường.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Khoáng chất và vitamin.
Mã ATC: A16AX01
Acid thioctic là một chất giống vitamin nội sinh, có chức năng của một co - enzym trong quá trình oxy khử carboxyl của alpha - keto acid.
Sự tăng đường huyết do đái tháo đường dẫn đến sự tích tụ glucose trên các protein nền của mạch máu và hình thành của "các sản phẩm cuối cùng của quá trình glycosyn hóa cao cấp". Quá trình này dẫn đến giảm lưu lượng máu nội thần kinh và thiếu oxy/thiếu máu cục bộ nội thần kinh, có liên quan đến việc tăng sản xuất các gốc oxy tự do gây tổn thương dây thần kinh ngoại biên. Sự suy giảm chất chống oxy hóa như glutathione cũng được phát hiện trong dây thần kinh ngoại biên.
Trong các nghiên cứu trên chuột, acid thioctic tương tác với các quá trình sinh hóa ở chuột bị đái tháo đường do streptozotocin gây ra, thông qua sự giảm hình thành các sản phẩm cuối cùng của quá trình glycosyn hóa cao cấp, cải thiện lưu lượng máu nội thần kinh, tăng mức độ chống oxy hóa sinh lý của glutathione và như một chất chống oxy hóa chống lại các gốc oxy tự do trong bệnh thần kinh do đái tháo đường.
Những tác dụng quan sát được trong điều kiện thí nghiệm cho thấy acid thioctic có thể cải thiện chức năng của thần kinh ngoại vi. Điều này được áp dụng điều trị các rối loạn cảm giác trong bệnh viêm đa dây thần kinh do đái tháo đường, gây ra bởi rối loạn cảm giác, dị cảm như nóng rát, đau, tê, kim châm.
Ngoài những phát hiện lâm sàng trước đây trong điều trị triệu chứng bệnh viêm đa dây thần kinh do đái tháo đường bằng acid thioctic, một nghiên cứu đa trung tâm, có kiểm soát với giả dược được thực hiện vào năm 1995 cho thấy tác dụng có lợi của acid thioctic đối với các triệu chứng được khảo sát như bỏng rát, dị cảm, tê và đau.
Dược động học
Acid thioctic được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Do thuốc chuyển hóa mạnh qua gan lần đầu, sinh khả dụng tuyệt đối (so với đường tiêm tĩnh mạch) của acid thioctic dùng đường uống khoảng 20%. Do thuốc phân bố nhanh chóng vào mô, thời gian bán hủy trong huyết tương của acid thioctic khoảng 25 phút. Sinh khả dụng tương đối của dạng thuốc rắn dùng đường uống là hơn 60% so với các dung dịch uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 4 µg/ml được đo sau khoảng 0,5 giờ sau khi uống liều 600 mg acid thioctic. Tổng độ thanh thải trong huyết tương là 10 - 15 ml/phút/kg.
Trong các thí nghiệm có dùng đánh dấu phóng xạ trên động vật (chuột, chó) cho thấy đường bài tiết chủ yếu là qua thận, chiếm 80 - 90%, dưới dạng các chất chuyển hóa. Tương tự ở người, chỉ một lượng nhỏ chất không biến đổi được tìm thấy trong nước tiểu. Sự chuyển hóa chủ yếu thông qua quá trình oxy hóa cắt ngắn chuỗi bên (oxy hóa beta) và/hoặc S - methyl hóa các thiol đồng vị.
Acid thioctic phản ứng in vitro với phức ion kim loại (ví dụ với cisplatin). Acid thioctic tạo thành các hợp chất phức tạp ít hòa tan với các phân tử đường.
Cách dùng Thuốc Btozka 300mg
Cách dùng
Thuốc nên uống nguyên viên với một lượng nước vừa đủ lúc đói. Thời điểm uống thuốc hợp lý là 30 phút trước khi ăn sáng.
Bệnh đa dây thần kinh đái tháo đường là một bệnh mãn tính, điều trị lâu dài có thể là cần thiết.
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo là 2 viên (tương đương với 600 mg acid thioctic), uống một lần vào khoảng 30 phút trước khi ăn sáng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều có thể gây buồn nôn, nôn, đau đầu.
Sau khi vô ý hoặc cố ý khi uống liều lượng từ 10 đến 40 g acid thioctic kèm với rượu, tình trạng nhiễm độc nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong đã được báo cáo. Dấu hiệu nhiễm độc lâm sàng ban đầu có thể là rối loạn tâm thần vận động hay rối loạn ý thức, điển hình phát triển những co giật toàn thân và nhiễm acid lactic. Ngoài ra, hạ đường huyết, sốc, tiêu cơ vân, tan huyết, huyết khối thành mạch rải rác (DIC), suy tủy xương và suy đa cơ quan đã được mô tả là tác dụng gây độc khi dùng liều cao acid thioctic.
Các biện pháp điều trị trong trường hợp ngộ độc:
Trong trường hợp nghi ngờ có sự nhiễm độc nặng do acid thioctic (như dùng liều > 10 viên 600 mg ở người lớn và > 50 mg/kg trẻ em), cần nhập viện ngay lập tức và bắt đầu các biện pháp phù hợp với các nguyên tắc chung trong chỉ định điều trị các trường hợp ngộ độc (ví dụ gây nôn, rửa dạ dày, dùng than hoạt tính...). Việc điều trị co giật toàn thân, nhiễm toan lactic và tất cả các hậu quả đe dọa tính mạng khác do nhiễm độc phải dựa trên các nguyên tắc của liệu pháp điều trị tích cực hiện đại và phải điều trị theo triệu chứng. Lợi ích của việc sử dụng các kỹ thuật thẩm tách máu, lọc máu hấp phụ hoặc các phương pháp lọc để loại bỏ acid thioctic vẫn chưa được xác định.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Btozka bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):
Những thuật ngữ sau đây được dùng để phân loại các phản ứng bất lợi dựa trên tần suất:
- Rất thường gặp: ≥ 1/10;
- Thường gặp: ≥ 1/100 và < 1/10;
- Ít gặp: ≥ 1/1000 và < 1/100;
- Hiếm gặp: ≥ 1/10.000 và < 1/1000
- Rất hiếm gặp: < 1/10.000
- Không xác định (không thể ước tính tần suất từ dữ liệu có sẵn).
| Cơ quan | Biểu hiện | Tần suất |
|---|---|---|
| Hệ tiêu hóa | Buồn nôn, nôn, đau dạ dày - ruột, tiêu chảy | Rất hiếm gặp |
| Phản ứng quá mẫn | Phản ứng dị ứng như phát ban, nổi mề đay, ngứa | Rất hiếm gặp |
| Hệ thần kinh | Thay đổi hoặc rối loạn vị giác | Rất hiếm gặp |
| Khác | Do việc sử dụng glucose được cải thiện, tình trạng hạ đường huyết rất hiếm khi xảy ra. Các triệu chứng tương tự như: Hạ đường huyết, chóng mặt, đổ mồ hôi, nhức đầu và rối loạn thị giác đã được báo cáo. | Rất hiếm gặp |
Báo cáo các tác dụng phụ của thuốc:
Việc báo cáo các tác dụng không mong muốn sau khi thuốc được phê duyệt là rất quan trọng. Nó cho phép tiếp tục theo dõi đánh giá lợi ích / rủi ro của thuốc. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe được yêu cầu báo cáo bất kỳ tác dụng không mong muốn nào tới:
- Trung tâm DI &ADR Quốc gia
- 13 - 15 Lê Thánh Tông, Hà Nội
- Website: www.canhgiacduoc.org.vn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hamedi