Thuốc tiêm Buscopan Boehringer điều trị co thắt dạ dày, ruột (2 vỉ x 5 ống)
| Mô tả |
Buscopan 20 mg/ml là một sản phẩm của Công ty Boehringer Ingelheim Espana, S.A., thành phần chính là hyoscine - N - butylbromide. Thuốc được dùng để điều trị co thắt dạ dày - ruột, mật và sinh dục cấp tính, bao gồm cả cơn đau quặn mật và thận; hỗ trợ trong chẩn đoán và điều trị (ví dụ như nội soi dạ dày - tá tràng và chụp X quang). Buscopan 20 mg/ml được bào chế dạng dung dịch tiêm và đóng gói theo quy cách: Hộp 10 ống x 1 ml. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Boehringer |
| Số đăng ký | VN-15234-12 |
| Dạng bào chế | Dung dịch tiêm |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 5 Ống x 10ml |
| Thành phần | Hyoscin butylbromid |
| Nhà sản xuất | Tây Ban Nha |
| Nước sản xuất | Đức |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc tiêm Buscopan
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Hyoscin butylbromid | 20mg |
Công dụng của Thuốc tiêm Buscopan
Chỉ định
Thuốc Buscopan được chỉ định trong các trường hợp:
- Điều trị co thắt dạ dày - ruột, mật và sinh dục cấp tính, bao gồm cả cơn đau quặn mật và thận.
- Hỗ trợ những chẩn đoán và điều trị dễ bị ảnh hưởng đến kết quả do co thắt (ví dụ: Nội soi dạ dày - tá tràng và chụp X quang).
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc chống co thắt.
Mã ATC: A03BB01.
Thành phần hoạt chất trong Buscopan là hyoscine - N - butylbromide, một chất chống co thắt đã biết. Thuốc làm giảm cơn đau bằng cách tác động lên cơ co thắt gây ra cơn đau.
Hyoscine - N - butylbromide có tác dụng chống co thắt cơ trơn của dạ dày - ruột, đường mật và đường tiết niệu. Là một dẫn xuất amoni bậc bốn, hyoscine butylbromide không đi vào hệ thần kinh trung ương. Do đó, tác dụng phụ kháng cholinergic tại hệ thần kinh trung ương không xảy ra. Tác dụng kháng cholinergic ngoại biên là kết quả của tác dụng chẹn hạch thần kinh trong thành nội tạng cũng như từ tác dụng kháng muscarinic.
Dược động học
Hấp thu và phân bố:
Sau khi tiêm tĩnh mạch hyoscine butylbromide được phân bố nhanh chóng vào các mô (t½α = 4 phút, t½β = 29 phút). Thể tích phân phối (Vss) là 128 L (tương ứng với khoảng 1,7 L/kg). Do có ái lực cao với thụ thể muscarinic và thụ thể nicotinic, hyoscine butylbromide chủ yếu phân bố trên các tế bào cơ của vùng bụng và vùng chậu cũng như trong các hạch trong của cơ quan trong ổ bụng.
Liên kết với protein huyết tương (albumin) của hyoscine butylbromide là khoảng 4,4%. Các nghiên cứu trên động vật chứng minh rằng hyoscine butylbromide không vượt qua được hàng rào máu não, nhưng không có dữ liệu lâm sàng về tác dụng này. Hyoscine butylbromide (1 mM) đã được quan sát thấy tương tác với sự vận chuyển choline (1,4 nM) trong các tế bào biểu mô của nhau thai người in vitro.
Chuyển hóa và đào thải:
Con đường trao đổi chất chính là sự thủy phân liên kết este. Thời gian bán thải của giai đoạn loại bỏ cuối (t½γ) là khoảng 5 giờ. Tổng thanh thải là 1,2 L/phút. Các nghiên cứu lâm sàng với hyoscine butylbromide được đánh dấu phóng xạ cho thấy sau khi tiêm tĩnh mạch, 42 - 61% liều phóng xạ được thải trừ qua thận và 28,3 - 37% theo đường phân.
Dạng nguyên vẹn được bài tiết qua nước tiểu là khoảng 50%. Các chất chuyển hóa được bài tiết qua đường thận liên kết kém với các thụ thể muscarinic và do đó không được coi là góp phần vào tác dụng của hyoscine butylbromide.
Cách dùng Thuốc tiêm Buscopan
Cách dùng
Thuốc được dùng đường tiêm tĩnh mạch chậm, tiêm bắp hoặc tiêm dưới da.
Liều dùng
Không nên dùng Hyoscine - N - butylbromide (Buscopan) liên tục hàng ngày hoặc trong thời gian dài mà không tìm hiểu nguyên nhân gây đau bụng.
Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi:
Tiêm 1 - 2 ống Buscopan (tương đương 20 - 40 mg) vài lần mỗi ngày.
Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 100 mg.
Trẻ sơ sinh và trẻ em:
Trong trường hợp nặng: Tiêm 0,3 - 0,6 mg/kg thể trọng vài lần mỗi ngày.
Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 1,5 mg/kg thể trọng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Các triệu chứng:
Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân có thể bị tác dụng kháng cholinergic.
Điều trị:
Nếu cần thiết, nên dùng thuốc phó giao cảm.
Cần được bác sĩ nhãn khoa chẩn đoán nếu xảy ra tăng nhãn áp cấp tính. Các biến chứng tim mạch cần được điều trị theo các nguyên tắc điều trị thông thường. Trường hợp liệt hô hấp phải đặt nội khí quản, hô hấp nhân tạo.
Có thể phải đặt ống thông tiểu khi bí tiểu. Ngoài ra, cần sử dụng các biện pháp hỗ trợ phù hợp theo yêu cầu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Buscopan, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Không rõ tần suất
-
Miễn dịch: Sốc phản vệ có thể dẫn đến tử vong, phản ứng phản vệ, khó thở, phản ứng da (ví dụ như mày đay, phát ban, ban đỏ, ngứa) và quá mẫn cảm khác.
-
Tim: Nhịp tim nhanh.
-
Tiêu hóa: Khô miệng.
-
Da và mô dưới da: Rối loạn tiết mồ hôi.
-
Thận và tiết niệu: Bí tiểu.
-
Mắt: Rối loạn điều tiết mắt, giãn đồng tử, tăng nhãn áp.
-
Mạch máu: Huyết áp giảm, chóng mặt, đỏ bừng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Phì đại tuyến tiền liệt, Rối loạn nhịp tim, Nhược cơ, Loét thực quản
Lưu ý khi sử dụng
- Lái tàu xe
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Boehringer