Thuốc Bustidin 20 Roussel điều trị đau thắt ngực ổn định (2 vỉ x 30 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 17 phút
Thuốc Bustidin 20 Roussel điều trị đau thắt ngực ổn định (2 vỉ x 30 viên)
Mô tả

Thuốc Bustidin 20 của Công ty Roussel Việt Nam, với thành phần chính là trimetazidin dihydroclorid, là thuốc dùng để hỗ trợ điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định.

Bustidin 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao phim tròn, màu đỏ. Quy cách đóng gói gồm hộp 2 vỉ bấm, vỉ 30 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam RESANTIS
Số đăng ký 893110094023
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 30 Viên
Thành phần Trimetazidine
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Bustidin 20

Thông tin thành phần Hàm lượng
Trimetazidine 20mg

Công dụng của Thuốc Bustidin 20

Chỉ định

Thuốc Bustidin 20 được chỉ định dùng cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ, hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực đầu tay.

Dược lực học

Trimetazidin ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzym long-chain 3-ketoacyl-CoA thiolase ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.

Ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, trimetazidin hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphat cao nội bào trong tế bào cơ tim. Trimetazidin có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.

Dược động học

Sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh chóng và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trước 2 giờ. Thuốc khuếch tán tốt vào mô, liên kết thấp với protein huyết tương. Thời gian bán thải là 6 giờ. Thải trừ chủ yếu qua nuớc tiểu.

Cách dùng Thuốc Bustidin 20

Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống.

Liều dùng

Uống 1 viên, ngày 3 lần dùng cùng bữa ăn.

Người bị suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút): Uống 1 viên, ngày 2 lần, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn.

Người cao tuổi: Uống theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Trẻ em: Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân dưới 18 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thông tin liên quan đến quá liều trimetazidin dihydroclorid còn hạn chế.

Làm gì khi quên 1 liều?

Không dùng liều gấp đôi để bổ sung vào liều đã quên uống.

Giữ đúng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc như theo chỉ định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Bustidin 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

  • Rối loạn trên thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu.

  • Rối loạn trên dạ dày -  ruột: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn và nôn.

  • Rối loạn trên da và mô dưới da: Mẩn ngứa, mày đay.

  • Rối loạn toàn thân: Suy nhược. 

Hiếm gặp

  • Rối loạn trên tim: Đánh trống ngực, hồi hộp, ngoại tâm thu, tim đập nhanh.

  • Rối loạn trên mạch: Hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp thế đứng, có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã (đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp), đỏ bừng mặt.

Không rõ 

  • Rối loạn trên thần kinh trung ương: Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác thường có thể hồi phục sau khi dừng thuốc.

  • Rối loạn trên dạ dày - ruột: Táo bón.

  • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.

  • Rối loạn gan mật: Viêm gan.

  • Rối loạn trên da và mô dưới da: Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy thận cấp, Dị ứng thuốc, Parkinson

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.