Viên sủi Ca-C1000 Orange Gsk điều trị thiếu calci hoặc vitamin C (10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Viên sủi Ca-C1000 Orange Gsk điều trị thiếu calci hoặc vitamin C (10 viên)
Mô tả

Viên nén sủi bọt Ca-C 1000 Sandoz Orange cung cấp vitamin C và calci nguyên tố với hàm lượng đủ để đáp ứng nhu cầu hàng ngày ở những giai đoạn có nhu cầu tăng cao.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Anh Gsk
Số đăng ký VN-18394-14
Dạng bào chế Viên sủi
Quy cách Tuýp 10 Viên
Thành phần Calcium lactate
Nhà sản xuất Pakistan
Nước sản xuất Anh
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Viên sủi Ca-C1000 Orange

Thông tin thành phần Hàm lượng
Calcium lactate 1000mg

Công dụng của Viên sủi Ca-C1000 Orange

Chỉ định

Thuốc CA-C1000 Orange được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị trong các trường hợp thiếu calci hoặc vitamin C do kém dinh dưỡng hoặc tăng nhu cầu calci và vitamin C trong:

Thời kỳ có thai và nuôi con bú.

Trong các thời kỳ phát triển nhanh (thiếu niên, thanh niên).

Tuổi già.

Trong các bệnh nhiễm trùng và thời kỳ dưỡng bệnh.

Ca-C 1000 Sandoz Orange cũng có thể được dùng như một chất hỗ trợ trong điều trị cảm lạnh và cúm.

Viên nén sủi bọt Ca-C 1000 Sandoz Orange cung cấp vitamin C và calci nguyên tố với hàm lượng đủ để đáp ứng nhu cầu hàng ngày ở những giai đoạn có nhu cầu tăng cao.

Dược lực học

Calci là một khoáng chất thiết yếu cần thiết cho việc duy trì cân bằng điện giải trong cơ thể và sự hoạt động bình thường của rất nhiều cơ chế điều tiết. Thiếu hụt calci có liên quan đến rối loạn thần kinh cơ và sự mất xương.

Acid ascorbic (vitamin C) đóng vai trò quan trọng trong phản ứng oxy hóa sinh học, các quá trình thoái biến và trong hô hấp tế bào. Nó cũng cần thiết cho sự hình thành collagen và làm lành mô.

Liều cao vitamin C được cho thấy có hiệu quả trong dự phòng và điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

Thiếu hụt vitamin C và calci có thể là kết quả của chế độ dinh dưỡng không đầy đủ hoặc có thể xảy ra trong các điều kiện khác nhau kết hợp với nhu cầu gia tăng.

Dược động học

Calci carbonat

Hấp thu

25 - 50% lượng calci sử dụng được hấp thu, chủ yếu ở phần đầu ruột non và được chuyển đến vùng trao đổi calci.

Phân bố và chuyển hóa

Thành phần khoáng chất của xương và răng chứa 99% lượng calci trong cơ thể, 1% còn lại tồn tại trong các dịch nội và ngoại bào. Khoảng 50% lượng calci trong máu tồn tại dưới dạng ion có hoạt tính sinh lý học, với gần 5% ở dạng phức hợp với citrat, phosphat và các anion khác. 45% canxi huyết thanh còn lại liên kết với protein, chủ yếu là albumin.

Thải trừ

Calci được thải trừ qua nước tiểu, phân và mồ hôi. Sự thải trừ calci qua nước tiểu phụ thuộc vào quá trình lọc ở cầu thận và tái hấp thu ở ống thận.

Acid ascorbic (Vitamin C)

Vitamin C dễ dàng hấp thu sau khi uống, phân bố rộng rãi vào các dịch mô trong cơ thể và bài tiết qua nước tiểu.

Cách dùng Viên sủi Ca-C1000 Orange

Cách dùng

Thuốc dùng qua đường uống. Hòa tan viên sủi bọt Ca-C 1000 Orange trong cốc nước (khoảng 200ml) và uống ngay, có thể được dùng cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em từ 7 tuổi trở lên: Một viên nén sủi bọt/ngày.

Trẻ em 3 - 7 tuổi: 1/2 viên nén sủi bọt/ngày.

Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều dẫn tới tăng calci niệu và tăng calci huyết. Các triệu chứng của tăng calci huyết có thể bao gồm: Nôn, buồn nôn, khát, khát nặng, tiểu nhiều, mất nước và táo bón. Quá liều mạn tính dẫn tới tăng calci huyết có thể gây vôi hóa mạch máu và các cơ quan.

Ngưỡng nhiễm độc calci là liều bổ sung vượt quá 2000mg/ngày, dùng trong nhiều tháng.

Liều cao vitamin C có thể gây tiêu chảy thẩm thấu, kèm theo các triệu chứng về tiêu hóa liên quan.

Quá liều vitamin C có thể thúc đẩy tình trạng dư thừa sắt ở bệnh nhân bị bệnh lưu trữ sắt (bệnh nguyên hồng cầu chứa sắt trong tủy xương, bệnh nhiễm sắc tố sắt mô) và có thể gây tiêu huyết ở bệnh nhân hồng cầu bầm sinh thiếu G-6-PD.

Cách xử trí

Trong trường hợp nhiễm độc, cần lập tức ngưng điều trị và nên điều chỉnh lượng dịch thiếu hụt. Khi quá liều cần phải điều trị thì nên bù nước, bao gồm truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương nếu cần. Thuốc lợi tiểu quai (như furosemid) có thể được sử dụng để tăng đào thải calci và ngăn quá tải thể tích tuần hoàn, nhưng nên tránh dùng các thuốc lợi tiểu thiazid. Ở những bệnh nhân suy thận, bù nước không hiệu quả và nên thẩm tách máu. Trong trường hợp tăng calci huyết kéo dài, các yếu tố góp phần nên được loại trừ, như thừa vitamin A hoặc D, cường tuyến cận giáp nguyên phát, u ác tính, suy thận hoặc bất động.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc CA-C1000 Orange, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Giống như các thuốc khác, thuốc này có thể gây ra các phản ứng quá mẫn cảm như phát ban, ngứa, nổi mề đay và các phản ứng quá mẫn toàn thân như phản ứng phản vệ, phù mặt, phù thần kinh mạch. Đã có báo cáo về một số ít trường hợp bị tăng calci huyết và calci niệu và các trường hợp hiếm gặp bị rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, đầy hơi, nôn mửa. Ngoài ra còn có báo cáo về sỏi niệu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

  • Hiếm gặp: Quá mẫn.
  • Rất hiếm: Đã có báo cáo về các trường hợp cá biệt bị dị ứng toàn thân (phản ứng phản vệ, phù mặt, phù thần kinh mạch).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Không phổ biến: Tăng calci huyết và calci niệu.

Rối loạn dạ dày - ruột

  • Hiếm gặp: Đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.

Rối loạn thận và đường tiết niệu

  • Không phổ biến: Trên một số bệnh nhân điều trị dài hạn với liều cao calci+vitamin C, có thể có sự hình thành sỏi đường tiết niệu.

Rối loạn da và các mô dưới da

  • Hiếm gặp: Phát ban, ngứa, mề đay.
  • Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 3 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.