Thuốc Cadicefdin 300 USP điều trị nhiễm khuẩn (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Cadicefdin 300 được sản xuất bởi Công ty cổ phần US Pharma USA, có thành phần chính là cefdinir, được chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong trường hợp sau như viêm phổi mắc phải cộng đồng, đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm xoang cấp tính, viêm hầu họng, viêm amydal… Thuốc Cadicefdin 300 được bào chế dưới dạng viên nang. Hộp 2 vỉ x 10 viên nang. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Usp |
| Số đăng ký | VD-14260-11 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Cefdinir |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Mỹ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Cadicefdin 300
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefdinir | 300mg |
Công dụng của Thuốc Cadicefdin 300
Chỉ định
Thuốc Cadicefdin 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Chỉ định cho những trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong trường hợp sau:
-
Viêm phổi mắc phải cộng đồng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta - Lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
-
Đợt cấp của viêm phế quản mãn cũng do các tác nhân Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta - Lactamase), Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
-
Viêm xoang cấp tính do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta - Lactamase) và Streptococcus pneumoniae (chủng nhạy cảm với penicillin).
-
Viêm hầu họng/viêm amydal do Streptococcus pyogenes.
-
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: do Staphylococcus aureus (gồm cả chủng sinh beta - Lactamase) and Streptococcus pyogenes.
-
Viêm tai giữa cấp gây ra bởi Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis (gồm cả chủng sinh beta - Lactamase), Streptococcus pneumoniae.
Dược lực học
Cefdinir là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3.
Dược chất chính của thuốc Cadicefdin 300 là cefdinir, có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm.
Phổ kháng khuẩn bao gồm
Các vi khuẩn gram dương: Staphylococcus aureus, Staphyloccus epidermidis (kể cả chủng sinh beta lactamase nhưng nhạy cảm với methicilin), Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes (nhạy với penicillin).
Tụ cầu vàng kháng methicilin, Enteroccocus, Enterobacter, Pseudomonas aeruginosa không nhạy cảm với cefdinir.
Các vi khuẩn gram âm: Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae.
Cơ chế tác dụng
Cefdinir là thuốc diệt khuẩn theo cơ chế ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn, vì vậy vi khuẩn không thể tạo được vách tế bào và sẽ bị vỡ ra dưới tác dụng của áp suất thẩm thấu.
Dược động học
Hấp thu
Nồng độ tối đa của cefdinir trong huyết tương xuất hiện sau 2 đến 4 giờ sau khi uống. Nồng độ cefdinir trong huyết tuơng tăng theo liều nhưng tăng ít hơn ở liều từ 300 mg (7mg/kg) tới liều 600 mg (14 mg/kg). Sinh khả dụng dự đoán của cefdinir là 21% sau khi uống liều 300 mg.
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình của cefdinir ở người lớn là 0.35 l/kg (± 0.29), ở trẻ em (từ 6 tháng đến 12 tuổi) là 0.67 l/kg (± 0.38). Cefdinir gắn với protein huyết tương từ 60% đến 70% ở người lớn và trẻ em; sự gắn kết không phụ thuộc nồng độ.
Chuyển hóa và thải trừ
Cefdinir chuyển hoá không đáng kể. Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thận với thời gian bán thải trung bình là 1.7 giờ. Ở người khỏe mạnh với chức năng thận bình thường, độ thanh thải của thận là 2.0 (± 1.0) ml/min/kg và độ thanh thải của thận sau khi uống thuốc là 11.6 (± 6.0) sau khi uống liều 300 mg. Tỉ lệ thuốc đào thải qua nước tiểu dưới dạng không đổi là 18.4% sau khi uống liều 300 mg. Độ thanh thải cefdinir giảm ở bệnh nhân suy thận.
Cách dùng Thuốc Cadicefdin 300
Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc.
Nên uống thuốc ngay sau bữa ăn và ít nhất 2 giờ trước hay sau khi dùng các thuốc kháng acid hoặc các chế phẩm chứa sắt.
Liều dùng
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị. Liều dùng thông thường như sau:
Người lớn và trẻ em trên 13 tuổi
Thời gian điều trị từ 5 - 10 ngày tùy trường hợp, có thể dùng 1 lần/ngày hay chia 2 lần/ngày.
300 mg x 2 lần/ngày hay 600 mg/1 lần/ngày. Tổng liều là 600 mg cho các loại nhiễm trùng.
Bệnh nhân suy thận
Người lớn với độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút: Nên dùng liều 300 mg/lần/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng và dấu hiệu ngộ độc khi dùng quá liều của các kháng sinh họ beta - lactam đã được biết đến như: Buồn nôn, nôn mửa, đau thượng vị, tiêu chảy, co giật.
Lọc máu có thể loại trừ cefdinir ra khỏi cơ thể, đặc biệt trong trường hợp có suy chức năng thận.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Cadicefdin 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các tác dụng phụ do cefdinir thường nhẹ bao gồm:
Hiếm khi
- Tiêu chảy, buồn nôn, nhức đầu, đau bụng, nổi mẫn, viêm âm đạo.
Rất hiếm
- Khó tiêu, đầy hơi, nôn mửa, biếng ăn, táo bón, phân khác thường, suy nhược, chóng mặt, mất ngủ, ngứa ngáy, ngủ gà.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tháng tuổi
- Suy gan thận
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Usp