Thuốc Cadifast 120 USA Pharma điều trị mày đay mạn tính vô căn, giảm viêm mũi dị ứng (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Cadifast 120 là sản phẩm của US Pharma USA, có thành phần chính là Fexofenadin, được sử dụng trong điều trị các triệu chứng của mề đay vô căn mạn tính, làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay. Thuốc Cadifast 120 được điều chế và sản xuất dưới dạng viên nén bao phim màu vàng chứa Fexofenadin HCl 120mg. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Usp |
| Số đăng ký | VD-28628-17 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Fexofenadin HCL |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Mỹ |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Cadifast 120
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Fexofenadin HCL | 120mg |
Công dụng của Thuốc Cadifast 120
Chỉ định
Thuốc Cadifast 120 được chỉ định ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên trong các trường hợp sau:
-
Giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: Hắt hơi, chảy mũi ngứa mũi, nghẹt mũi, ngứa vòm, hầu, họng.
-
Điều trị các triệu chứng của mề đay mạn tính vô căn (làm giảm ngứa và số lượng dát mề đay).
Dược lực học
Fexofenadin là thuốc kháng histamin thế hệ hai, có tác dụng đối kháng đặc hiệu và chọn lọc lên thụ thể H1 ngoại vi.
Thuốc là một chất chuyển hóa có hoạt tính của terfenadin nhưng không còn độc tính đối với tim.
Fexofenadin không có tác dụng đáng kể đối kháng acetylcholine, đối kháng dopamine và không có tác dụng ức chế thụ thể alpha 1- hoặc beta-adrenergic. Ở liều điều trị, thuốc không gây ngủ hoặc ảnh hưởng đến thần kinh trung ương.
Thuốc có tác dụng nhanh và kéo dài do thuốc gắn chậm vào thụ thể H1, tạo thành phức hợp bền vững và tách ra chậm.
Dược động học
Hấp thu:
Thuốc hấp thu tốt khi dùng đường uống. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 17% nhưng không làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh của thuốc.
Phân bố:
Tỉ lệ liên kết với protein huyết tương của thuốc là 60 - 70% chủ yếu là với albumin và alpha 1 - acid glycoprotein.
Thể tích phân bố là 5,4 - 5,8 lít/kg. Không rõ thuốc có qua nhau thai hoặc bài tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng khi dùng terfenadin đã phát hiện được fexofenadin là chất chuyển hóa của terfenadin trong sữa mẹ. Fexofenadin không qua hàng rào máu - não.
Chuyển hóa:
Xấp xỉ 5% liều dùng của thuốc được chuyển hóa. Khoảng 0,5 - 1,5% được chuyển hóa ở gan nhờ hệ enzyme cytochrome P450 thành chất không có hoạt tính, 3,5% được chuyển thành dẫn chất ester methyl, chủ yếu nhờ hệ vi khuẩn đường ruột.
Thải trừ:
Thời gian bán thải của fexofenadin khoảng 14,4 giờ, kéo dài hơn ở người suy thận.
Thuốc thải trừ chủ yếu qua phân (xấp xỉ 80%), 11 - 12% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng không đổi.
Dược động học ở người suy thận:
Clcr 41 - 80 ml/phút: Nồng độ đỉnh cao hơn 87%, thời gian bán thải dài hơn 59%.
Clcr 11 - 40 ml/phút: Nồng độ đỉnh cao hơn 111%, thời gian bán thải dài hơn 72%.
Clcr < 10 ml/phút (ở người đang thực hiện thẩm phân): Nồng độ đỉnh cao hơn 82%, thời gian bán thải dài hơn 31% so với người khỏe mạnh. Loại bỏ bằng thẩm phân máu không hiệu quả.
Cách dùng Thuốc Cadifast 120
Cách dùng
Thuốc Cadifast 120 dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
Liều dùng
Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.
Liêu dùng thông thường trong các trường hợp sau:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay mạn tính vô căn liều khuyến cáo là 120 mg/ phần/ ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Liều dùng 120 mg không phù hợp cho đối tượng này, nên chuyển sang dạng bào chế có liều dùng phù hợp hơn.
Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan và người lớn tuổi có chức năng thận bình thường.
Người suy thận hay phải thẩm phân máu, liều dùng 120 mg không phù hợp cho đối tượng này, nên chuyển sang dạng bào chế có liều dùng phù hợp hơn.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều
Quá liều: Buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng.
Xử trí: Sử dụng các biện pháp thông thường để loại bỏ phần thuốc còn chưa được hấp thu ở ống tiêu hóa. Điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Thẩm phân máu làm giảm nồng độ thuốc trong máu không đáng kể (1,7%). Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới tính và chủng tộc của bệnh nhân.
Thường gặp, ADR > 1/100:
-
Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
-
Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
-
Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
-
Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
-
Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Hướng dẫn cách xử lý ADR:
Các tác dụng không mong muốn của thuốc thường nhẹ, chỉ 2,2% người bệnh phải ngừng thuốc do các tác dụng không mong muốn của thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Usp