Thuốc Calci - D Mekophar bổ sung calci (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Calci - D Mekophar bổ sung calci (10 vỉ x 10 viên)
43.700đ / Hộp
Mô tả

Calci - D của CTCP Hoá - Dược phẩm Mekophar, hoạt chất chính là Calci carbonat, Colecalciferol (vitamin D3). Đây là thuốc bổ sung Calcium trong các trường hợp: cơ thể bị thiếu hụt Calcium, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai, cho con bú, người già bị chứng xốp xương, người đang điều trị bằng corticoid. 

Calci - D được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim, viên nén dài bao phim có màu xanh, hai mặt có vạch ngang. Hộp 10 vỉ x 10 viên; chai 100 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Mekophar
Số đăng ký VD-15514-11
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Calci carbonat, Cholecalciferol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Thuốc Calci - D

Thông tin thành phần Hàm lượng
Calci carbonat 750mg
Cholecalciferol 60IU

Công dụng của Thuốc Calci - D

Chỉ định

Thuốc Calci - D được chỉ định dùng bổ sung calci trong các trường hợp: cơ thể bị thiếu hụt calci, trẻ em đang lớn, phụ nữ có thai hoặc cho con bú, người già bị chứng xốp xương, người đang điều trị bằng corticoid.

Dược lực học

Calci là một cation cần thiết để duy trì bảo toàn chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương và tính thấm qua màng tế bào, mao mạch. Calci có mặt trong xương với hàm lượng khoáng tương ứng khoảng 40% khối lượng xương.

Chức năng sinh học chủ yếu của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết thanh, bằng cách làm gia tăng sự hấp thu các chất này từ thức ăn ở ruột non. Các dạng hoạt hóa của colecalciferol huy động calci từ xương vào máu, đẩy mạnh tái hấp thu phosphat ở ống thận và tác động trực tiếp lên các tế bào tạo xương, kích thích phát triển xương.

Dược động học

Calci được hấp thu khoảng 30% liều uống qua đường tiêu hóa. 99% lượng calci trong cơ thể tập trung ở xương và răng. Khoảng 50% tổng lượng calci huyết, với 10% ở dạng hoạt hóa liên kết với citrat, phosphat và các anion khác, khoảng 40% còn lại liên kết với protein, đặc biệt là albumin. Calci được đào thải qua phân, nước tiểu và mồ hôi. Bài tiết qua thận phụ thuộc vào độ lọc cầu thận và tái hấp thu calci ở ống thận.

Vitamin D, hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Mật cần thiết cho sự hấp thu vitamin D ở ruột. Sau khi hấp thu, colecalciferol (vitamin D3) vào máu thông qua vi thể dưỡng chấp của bạch mach, sau đó kết hợp chủ yếu với một alpha-globulin đặc biệt (protein gắn vitamin D). Các chất chuyển hóa (hydroxyl hóa) của colecalciferol cũng tuần hoàn trong máu kết hợp với cùng alpha-globulin. Ở gan, colecalciferol được hydroxyl hóa ở ty lạp thể thành 25-hydroxycolecalciferol. Hợp chất này lại hydroxyl hóa ở thận nhờ enzym vitamin D 1-hydroxylase tao thành chất chuyển hóa có hoạt tính 1,25-dihydroxycolecalciferol. Tiếp tục chuyển hóa thêm ở thận tạo thành dẫn chất 1,24,25-trihydroxy. Vitamin D, và các chất chuyển hóa chủ yếu đào thải qua mật và phân, chỉ một lượng nhỏ qua nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Calci - D

Cách dùng

Thuốc dùng bằng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.

Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng.

Liều dùng

Người lớn và trẻ > 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần.

Trẻ em 6 - 12 tuổi: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Sử dụng liều cao có thể có triệu chứng của tình trạng tăng calci huyết.

Triệu chứng sớm của tăng calci huyết gồm có: Yếu cơ, mệt mỏi, ngủ gà, đau đầu, chán ăn,khô miệng, miệng có vị kim loại, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, chóng mặt, ù tai, mắt phối hợp động tác, phát ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương.

Triệu chứng muộn do hậu quả của tăng calci huyết: Vôi hóa thận, sỏi thận, tổn thương thận (tiểu nhiều, tiểu đêm, uống nhiều nước, nước tiểu giảm cô đặc).

Xử trí

Ngừng thuốc và calci bổ sung, duy trì chế độ ăn ít calci, cho uống nước hoặc truyền dịch tĩnh mạch. Nếu cần, dùng corticosteroid hoặc thuốc lợi tiểu thải calci như furosemid, acidethacrynic để làm giảm nồng độ calci huyết thanh. Có thể cho thẩm phân máu hoặc màng bụng.

Nếu mới uống, cho rửa dạ dày hoặc gây nôn. Nếu thuốc đã qua dạ dày, cho uống dầu khoáng để thúc đẩy đào thải qua phân.

Sau khi calci huyết trở lại bình thường, có thể cho điều trị lại néu cần, với liều thấp hơn.

Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Calci - D bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Rối loạn chuyển hóa: Tăng calci huyết, tăng calci niệu.

Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000

  • Rối loạn tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.
  • Da: Ngứa, phát ban, nổi mề đay.

Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000

  • Rối loạn chuyển hóa: Hội chứng sữa - kiềm.
  • Tiêu hóa: Khó tiêu.

Với bệnh nhân suy giảm chức năng thận: Có nguy cơ tăng phospho huyết, sỏi thận.

Nguy cơ tăng calci huyết và tăng phospho huyết:

  • Triệu chứng cấp: Chán ăn, nhức đầu, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón.
  • Triệu chứng mạn: Calci hóa các mô mềm, loạn dưỡng calci hóa, rối loạn thần kinh cảm giác.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

  • Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 -10mg/decilít (4,5 - 5mEg/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11mg/decilit.
  • Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.
  • Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Chống chỉ định

Sỏi thận, Tăng canxi máu, Suy thận, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 6 tuổi trở lên

  • Suy gan thận
  • Trẻ em
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.