Dung dịch tiêm Calci Clorid Vidipha điều trị co giật, co thắt thanh quản do hạ Calci huyết (100 ống x 5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 21 phút
Dung dịch tiêm Calci Clorid Vidipha điều trị co giật, co thắt thanh quản do hạ Calci huyết (100 ống x 5ml)
Mô tả

Calciclorid 5 ml của Công ty cổ phần dược phẩm trung ương Vidipha, thành phần chính chứa calci clorid dihydrat (dưới dạng calci clorid hexahydrat).

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vidipha
Số đăng ký 893110710824
Dạng bào chế Dung dịch tiêm
Quy cách Hộp 100 Ống x 5ml
Thành phần Calci clorid dihydrat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Dung dịch tiêm Calci Clorid

Thông tin thành phần Hàm lượng
Calci clorid dihydrat 0.5g

Công dụng của Dung dịch tiêm Calci Clorid

Chỉ định

Thuốc Calciclorid 5 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị các trường hợp cần tăng nhanh nồng độ ion calci trong máu như: Co giật do hạ calci huyết ở trẻ sơ sinh, co thắt thanh quản do hạ calci huyết, thiểu năng cận giáp trạng gây tetani, hạ calci huyết do tái khoáng hóa; sau phẫu thuật cường giáp; hạ calci huyết do thiếu vitamin D, nhiễm kiềm. Sau truyền máu khối lượng lớn chứa calci citrat gây giảm calci máu. 
  • Trường hợp tăng kali huyết, để giảm tác dụng gây ức chế tim, biểu hiện trên điện tâm đồ. 
  • Trường hợp tăng magnesi huyết, calci clorid cũng được sử dụng nhằm mục đích điều trị các tác động gây ức chế hệ thần kinh trung ương khi dùng quá liều magnesi sulfat. 
  • Quá liều do thuốc chẹn calci, ngộ độc do ethylen glycol.

Dược lực học

Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng, hóa trị 2. Người lớn bình thường có khoảng 1300 g calci (nam) hoặc 1000 g calci (nữ), mà 99% ở xương dưới dạng giống hydroxyapatit, số còn lại có mặt trong dịch ngoại bào, và một số rất nhỏ trong tế bào. 

Trong huyết tương người, nồng độ calci vào khoảng 8,5 mg đến 10,4 mg/decilit (2,1 - 2,6 mmol) trong đó khoảng 45% gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và khoảng 10% phức hợp với các chất đệm anionic (như citrat và phosphat). Phần còn lại là calci ion hóa (Ca++). 

Ca++ rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: Kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Ca++ còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon. 

Trên hệ tim mạch: Ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất. Sự khử cực của các sợi cơ tim mở các kênh calci điều chỉnh điện thế và gây một dòng Ca++ chậm đi vào, trong thời gian tác dụng của điện thế cao nguyên. Dòng Ca++ này cho phép thẩm thấu một lượng ion calci đủ để kích thích giải phóng thêm ion calci từ lưới cơ tương, vì vậy gây co cơ. 

Trên hệ thần kinh cơ: Ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ. Sự kích thích co cơ của ion calci khi được giải phóng khỏi lưới cơ tương. lon calci giải phóng kích thích co cơ bởi ion calci gắn với troponin, làm mất sự ức chế troponin trên tương tác actin - myosin. Sự giãn cơ xảy ra khi ion calci được đưa trở lại lưới cơ tương, phục hồi sự ức chế của troponin.

Calci clorid kích ứng đường tiêu hóa và gây hoại tử mô, do vậy không bao giờ được tiêm vào các mô hoặc bắp thịt. 

Calci clorid dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch ở nồng độ 100 mg/ml. Nên tiêm chậm (không quá 1 ml/phút) để đề phòng tăng cao nồng độ Ca++ trong máu gây ảnh hưởng đến tim và gây ngất. Giảm huyết áp thường xảy ra sau khi tiêm vì giãn mạch. Calci clorid là một muối acid nên không dùng khi điều trị hạ calci huyết do suy thận.

Dược động học

Sau khi dùng, ion calci thải trừ ra nước tiểu và được lọc tại cầu thận và có một lượng nhất định được tái hấp thu. Sự tái hấp thu ở ống thận là rất lớn vì có 98% lượng ion calci được hấp thu trở lại - tuần hoàn. Sự tái hấp thu này được điều chỉnh bởi hormon cận giáp (parathyroid) (PTH) và cũng bị ảnh hưởng bởi sự lọc Na+, sự có mặt của anion không tái hấp thu, các chất lợi niệu. Các chất lợi niệu có hoạt tính trên nhánh lên của quai Henle làm tăng calci niệu. Trái lại, chỉ có các thuốc lợi niệu là không có sự gắn kết giữa thải trừ Na và Ca++ nên làm giảm calci niệu. 

Hormon cận giáp thường xuyên điều chỉnh nồng độ calci trong máu bằng tác động lên ống thận, calci niệu chỉ bị ảnh hưởng rất nhỏ bởi chế độ ăn ít calci ở người bình thường. 

Calci bài tiết khá nhiều vào sữa trong thời kỳ cho con bú; có một calci thải trừ đi qua mồ hôi và cũng thải trừ qua phân.

Cách dùng Dung dịch tiêm Calci Clorid

Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch.

Liều dùng

Chống hạ calci huyết hoặc bổ sung chất điện giải

Trẻ em:

25 mg/kg thể trọng, tiêm chậm. 

Người lớn:

500 mg - 1 g (1 - 2 ống). Tiêm tĩnh mạch chậm với tốc độ không được vượt quá 0,5 - 1 ml trong 1 phút, liều này có thể được dùng nhắc lại cách quãng 1 - 3 ngày tùy theo đáp ứng của người bệnh và nồng độ calci trong huyết thanh. 

Chống tăng kali huyết

Phải điều chỉnh liều qua theo dõi thường xuyên bằng điện tâm đồ.

Chống tăng magnesi huyết

Tiêm tĩnh mạch, bắt đầu 500 mg (1 ống) nhắc lại nếu tình trạng lâm sàng thấy cần thiết.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện:

Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,6 mmol/lít (10,5 mg/100 ml) được coi là tăng calci huyết. Không chỉ định thêm calci hoặc bất cứ thuốc gì gây tăng calci huyết để giải quyết tình trạng tăng calci huyết nhẹ ở người bệnh không có triệu chứng và chức năng thận bình thường. 

Xử trí: 

Khi nồng độ calci trong huyết thanh vượt quá 2,9 mmol/lít (12 mg/100 ml) phải ngay lập tức dùng các biện pháp sau đây: 

  • Bù nước bằng tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%.
  • Theo dõi nồng độ kali và magnesi trong máu để sớm bồi phụ, đề phòng biến chứng trong điều trị.
  • Theo dõi điện tâm đồ và có thể sử dụng các chất chẹn beta - adrenergic để phòng loạn nhịp tim nặng.
  • Có thể thẩm tách máu, dùng calcitonin và adrenocorticoid trong điều trị.
  • Xác định nồng độ calci trong máu một cách đều đặn để có hướng dẫn điều chỉnh cho điều trị.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc dùng tiêm tĩnh mạch được thực hiện bởi nhân viên y tế tại cơ sở y tế nên không xảy qua quên liều.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Calciclorid 5 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp: ADR > 1/100 

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp (chóng mặt), giãn mạch ngoại vi. 

  • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn. 

  • Da: Da đỏ, ngoại ban, đau hoặc rát bỏng nơi tiêm, đau nhói dây thần kinh. Bốc nóng và có cảm giác nóng. 

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100 

  • Thần kinh: Vã mồ hôi. 

  • Tuần hoàn: Loạn nhịp, rối loạn chức năng tim cấp. 

Hiếm gặp: ADR < 1/1000 

  • Máu: Huyết khối. 

Ghi chú: Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Thận ứ nước, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 60 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.