Dung dịch uống Calcium Stella Vitamin C, PP điều trị còi xương và bổ sung canxi (3 vỉ x 8 ống x 10ml)
| Mô tả |
Calcium Stella Vitamin C, PP của Công ty TNHH LD Stellapharm - Chi nhánh 1, hoạt chất chính calci glucoheptonate, vitamin C và vitamin PP. Đây là thuốc dùng trong tình trạng thiếu calci, các trường hợp có nhu cầu calci cao hoặc bổ sung calci trong hỗ trợ điều trị loãng xương. Calcium Stella Vitamin C, PP được bào chế dưới dạng dung dịch uống. Dung dịch uống không màu hay màu hơi vàng nhạt, đồng nhất, thơm mùi dầu, vị ngọt đắng, hơi chua. Hộp 24 ống x 10 ml. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Stella Pharm |
| Số đăng ký | 893100421524 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 8 Ống x 10ml |
| Thành phần | Calcium glycerophosphate, Vitamin PP |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Dung dịch uống Calcium Stella
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Calcium glycerophosphate | 1.1g |
| Vitamin PP | 0.05g |
Công dụng của Dung dịch uống Calcium Stella
Chỉ định
Thuốc Calcium Stella Vitamin C, PP được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Tình trạng thiếu calci như: Chứng còi xương, bổ sung calci khi chế độ ăn hàng ngày có thể không đầy đủ.
- Các trường hợp có nhu cầu calci cao như : Trẻ em đang lớn, phụ nữ mang thai và cho con bú, giai đoạn hồi phục vận động khi bị gãy xương sau thời gian bất động kéo dài.
- Bổ sung calci trong hỗ trợ điều trị loãng xương do nhiều nguyên nhân khác nhau, mất calci xương ở người cao tuổi, phòng ngừa tình trạng giảm sự khoáng hóa xương ở giai đoạn tiền và hậu mãn kinh, dùng corticosteroid.
Dược lực học
Calci cần thiết để duy trì nguyên vẹn chức năng của hệ thần kinh, cơ, xương, tính thẩm của màng tế bào và mao mạch. Cation là yếu tố hoạt hóa quan trọng trong nhiều phản của enzym và cần thiết cho một số quá trình sinh học bao gồm sự dẫn truyền các xung động thần kinh, sự co cơ tim, cơ trơn và cơ xương; chức năng thận, hô hấp và sự đông máu. Calci còn đóng vai trò điều hòa sự phóng thích và lưu trữ các dẫn truyền xung thần kinh và các hormon, hấp thu và gắn kết các amino acid, hấp thu Cyanocobalamin vitamin B và tiết gastrin.
Vitamin C có khả năng khử trong nhiều phản ứng sinh học oxy hóa - khử. Có một số chức năng sinh học của vitamin C đã được xác minh rõ ràng, gồm sinh tống hợp Colagen, carnitin, catecholarin, tyrosin, Cortisteroid và aldosteron. Vitamin C cũng đã tham gia như "Một chất khử trong hệ thống enzym chuyển hóa thuốc ở microsom cùng với cytochrom P450. Hoạt tính của hệ thống enzym chuyển hóa thuốc ở microsom sẽ bị giảm nếu thiếu vitamin C. Vitamin C còn điều hòa hấp thu, vận chuyển và dự trữ sắt. Vitamin C là một chất bảo vệ chống oxy hóa hữu hiệu. Vitamin C loại bỏ ngay các loại oxy, nitơ phản ứng (Các ROS Reactive oxygen Species và các RNSa Reactive nitrogen species như các gốc hydroxy, peroxy, Superoxyd, per Oxyrnitrit và vitroxyd), oxy mức đơn và hypoclorit, là những gốc tự do gây độc hại cho cơ thể. Dùng vitamin C làm mất hoàn toàn các triệu chứng thiếu hụt vitamin C.
Trong cơ thể, nicotinamide được tạo thành từ acid nicotinic, Nicotinamide thực hiện chức năng sau khi chuyển thành hoặc nicotiarie alerning đircleotide (NAD) hoặc nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP). NAD và NADP có vai trò sống còn trong chuyển hóa, như một coenzym xúc tác phản ứng oxy hóa - khử cần thiết cho hô hấp tế bào, phân giải glycogen, và chuyển hóa lipid. Trong các phản ứng đó các coenzym này có tác dụng như những phân tử vận chuyển hydro, Thiếu nicotinamide có thể xảy ra cùng với sự thiếu các vitamin phức hợp B khác và có thể gây ra bệnh pellagra.
Dược động học
Calci được hấp thụ chủ yếu qua ruột non nhờ cơ chế vận chuyến tích cực và khuếch tán thụ động. Khoảng 1/3 lượng calci được hấp thu mặc dù tỷ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn uống và tình trạng của ruột non, ngoài ra sự hấp thu của calci tăng trong trường hợp thiếu calci và trong các giai đoạn nhu cầu sinh lý cao như thời thơ ấu hoặc có thai và cho con bú. Lượng calci thừa được bài tiết chủ yếu qua thận. Lượng calci không được hấp thu cùng với lượng tiết vào mật và dịch tụy được thải trừ vào phân. Một lượng nhỏ bị mất qua mồ hôi, da, tóc và móng. Calci qua nhau thai và được phân phối vào sửa mẹ.
Vitamin C được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và phân bổ rộng rãi trong các mô cơ thể. Nồng độ trong huyết tương của vitamin C tăng khi liều uống vào tăng cho đến khi đạt trạng thái bình ổn với liều khoảng 90 - 150 mg/ngày. Lượng dự trữ của vitamin C trong cơ thể ở người khỏe mạnh khoảng 1,5 g mặc dù có thể dự trữ nhiều hơn khi lượng dùng trên 200 mg/ngày. Nồng độ thuốc trong bạch cầu và tiểu cầu cao hơn trong hồng cầu và huyết tương. Vitamin C bị oxy hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic, một số được chuyển đổi thành Sobat-2-sulfat không hoạt tính và các acid oxalic được bài tiết qua nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được thải trừ nhanh chóng dưới dạng không đổi qua nước tiểu, điều này thường ra khi lượng dùng vượt quá 200 mg/ngày. Vitamin C qua nhau thai và được phân phối vào sửa mẹ. Thuốc được loại trừ bằng cách thẩm tách máu.
Vitamin PP (nicotinamide) được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa sau khi uống và phân bố rộng rãi vào các mô cơ thể. Con đường chuyển hóa chính là biến đổi thành N-methylnicotinamid và các dẫn xuất của 2 pyridon và 4-Pyridon, acid nicotinuric cũng được tạo thành. Một lượng nhỏ nicotinamide được bài tiết dưới dạng không đổi quà nước tiểu sau khi dùng các liều trị liệu; tuy nhiên khi dùng liều lớn hơn thì lượng thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi sẽ tăng lên.
Cách dùng Dung dịch uống Calcium Stella
Cách dùng
Calcium Stella Vitamin C, PP dùng đường uống.
Liều dùng
Trẻ em: Uống 5 - 10ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa.
Người lớn: Uống 10 - 20 ml x 2 lần/ngày vào buổi sáng và trưa.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa có trường hợp quá liều nào được báo cáo.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Calcium Stella Vitamin C, PP bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Rất hiếm xảy ra các rối loạn tiêu hóa nhẹ (như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi và ợ chua). Hiếm gặp tăng calci niệu, tăng calci huyết trong trường hợp dung liều cao kéo dài.
Vitamin C thường không độc; tuy nhiên, đã được báo cáo buồn nôn, nôn, ở nóng, co cứng bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, đau đầu, mất ngủ và tình trạng buồn ngủ. Rối loạn tiêu hóa là tác dụng không mong muốn thường gặp nhất do dùng liều cao vitamin C ≥ 3 g/ngày). Liều uống ≥ 01 g/ngày. Có thể xảy ra tiêu chảy. Các rối loạn tiêu hòa khác do dùng liều cao vitamin C bao gồm buồn nôn, co cứng bụng, đau bụng thoáng qua và đầy hơi. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, kết tủa Urat, systin, hoặc Sỏi oxalat hoặc các thuốc trong đường tiết niệu.
Liều nhỏ nicotinamide thường không độc. Tuy nhiên, sau khi dùng liều cao nicotinamide như trong trường hợp điều trị bệnh pellagra có thể gây chứng đỏ bừng (đặc biệt ở mặt và cổ), cảm giác rất bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da, buồn nôn.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Sỏi thận, Tăng canxi máu, Tăng canxi niệu, Dị ứng thuốc, Thiếu máu do thiếu men G6PD, Bệnh Thalassemia
Lưu ý khi sử dụng
- Suy gan thận
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Stella Pharm