Dung dịch uống Calcolife 65mg/ml điều trị thiếu hụt canxi (20 ống x 10ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 23 phút
Dung dịch uống Calcolife 65mg/ml điều trị thiếu hụt canxi (20 ống x 10ml)
165.000đ / Hộp
Mô tả

Thuốc Calcolife là hỗn dịch uống chứa hoạt chất Calci lactat pentahydrat dùng phòng và điều trị các trường hợp thiếu hụt calci như: Bổ sung calci trong khi có thai và cho con bú, loãng xương, kém hấp thu sau phẫu thuật dạ dày, nhuyễn xương, còi xương.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam 23-9 Pharmaceutical
Số đăng ký 893100413224
Dạng bào chế Dung dịch uống
Quy cách Hộp 20 Ống
Thành phần Calcium lactate
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa Không

Thành phần của Dung dịch uống Calcolife 65mg/ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Calcium lactate 65mg

Công dụng của Dung dịch uống Calcolife 65mg/ml

Chỉ định

Thuốc Calcolife chỉ định điều trị các trường hợp thiếu hụt calci như: Bổ sung calci trong khi có thai và cho con bú, loãng xương, kém hấp thu sau phẫu thuật dạ dày, nhuyễn xương, còi xương.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc bổ sung calci.

Mã ATC: A12AA05.

Dược lý và cơ chế tác dụng:

Calci là một ion ngoài tế bào quan trọng, hóa trị 2. Lượng calci chiếm khoảng 1 - 2% khối lượng cơ thể, và trên 99% calci trong cơ thể được tìm thấy ở xương và răng, phần còn lại có mặt trong dịch ngoại bào, và một lượng nhỏ nằm trong tế bào. Calci ở xương chủ yếu dưới dạng hydroxyapatit. Lượng muối khoáng ở xương chiếm khoảng 40% trọng lượng xương. Xương là một mô động, trong đó diễn ra quá trình tiêu và tạo xương. Hàng năm một phần xương tái tạo lại.

Tạo xương nhanh hơn tiêu xương ở trẻ đang lớn, cân bằng ở người trưởng thành khỏe mạnh và chậm lại ở người sau mãn kinh và người cao tuổi ở cả hai giới. Tỷ lệ tái tạo xương đặc (vỏ xương) có thể cao tới 50% hàng năm ở trẻ em và khoảng 5% hàng năm ở người trưởng thành; tái tạo xương xốp gấp khoảng 5 lần tái tạo xương đặc ở người trưởng thành. Ngoài chức năng đỡ cơ thể, bộ xương còn là nơi dự trữ calci. Tuy tập luyện và cung cấp calci có tác động đến khối lượng xương, hiện nay chưa rõ cung cấp calci ảnh hưởng tốt đến xương có phải do tập luyện không.

Giảm estrogen lúc mãn kinh làm tăng mất calci ở xương, đặc biệt ở cột sống thắt lưng trong khoảng 5 năm; trong thời gian này, hàng năm mất calci ở xương khoảng 3%. Giảm nồng độ estrogen làm giảm hiệu quả hấp thu calci và làm tăng tốc độ quay vòng xương. Chưa biết tác dụng chính của estrogen đối với calci là ở xương hay ruột.

Bổ sung calci cho phụ nữ tiền mãn kinh và thời kỳ đầu sau mãn kinh cho thấy tăng cung cấp calci không ngăn được mất xương xốp nhanh trong 5 năm đầu sau mãn kinh và nhu cầu cung cấp calci cho phụ nữ không tỏ ra thay đổi mạnh sau khi mãn kinh.

Trong huyết tương người, nồng độ calci vào khoảng 8,5 mg đến 10,4 mg/dl (2,1 - 2,6 mmol/lít) trong đó khoảng 45% gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin và khoảng 10% phức hợp với các chất đệm anionic (như citrat và phosphat). Phần còn lại là calci ion hóa (Ca++).

Ca++ rất cần thiết cho nhiều quá trình sinh học: kích thích neuron thần kinh, giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và tham gia vào quá trình đông máu. Ca2+ còn giúp chức năng truyền tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.

Trên hệ tim mạch: Ion calci rất cần thiết cho kích thích và co bóp cơ tim cũng như cho sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất. Sự khử cực của các sợi cơ tim mở các kênh Ca++ điều chỉnh điện thế và gây một dòng Ca++ chậm đi vào, trong thời gian tác dụng của điện thế cao nguyên. Dòng Ca2+ này cho phép thẩm thấu một lượng ion calci đủ để kích thích giải phóng thêm ion calci từ lưới cơ tương, vì vậy gây co cơ.

Trên hệ thần kinh cơ: Ion calci đóng vai trò quan trọng trong kích thích và co bóp cơ. Sự kích thích co cơ của ion calci xảy ra khi được giải phóng khỏi lưới cơ tương. Ion calci giải phóng kích thích co cơ bởi ion calci gắn với troponin, làm mất sự ức chế troponin trên tương tác actin-myosin. Sự giãn cơ xảy ra khi ion calci được đưa trở lại lưới cơ tương, phục hồi sự ức chế của troponin.

Calci lactat là một dạng muối calci dùng đường uống. Muối calci đường uống được sử dụng trong dự phòng và điều trị thiếu calci.

Thiếu calci xảy ra khi chế độ ăn hàng ngày không cung cấp đủ calci cho nhu cầu của cơ thể, hoặc trong một số tình trạng như giảm năng tuyến cận giáp, thiếu acid hydroclorid dịch vị, tiêu chảy mạn tính, thiếu hụt vitamin D, chứng phân mỡ, bệnh viêm ruột loét miệng (bệnh sprue), phụ nữ có thai và cho con bú, thời kỳ mãn kinh, viêm tụy, suy thận, nhiễm kiềm, tăng phosphat máu. Nhu cầu calci ở người ăn chay có thể tăng do tác dụng âm tính của oxalat và phytat (có nồng độ cao trong chế độ ăn chay) đối với sinh khả dụng của calci. Sử dụng một số loại thuốc (ví dụ như thuốc lợi tiểu, thuốc chống co giật...) đôi khi cũng dẫn đến hạ calci máu, đòi hỏi phải bổ sung calci.

Dược động học

Hấp thu:

Khoảng 25 – 50% calci được hấp thu qua đường tiêu hóa, chủ yếu ở ruột non theo cơ chế vận chuyển tích cực và khuếch tán thụ động.

Phân bố và chuyển hóa:

Xương và răng chứa khoảng 99% lượng calci của cơ thể, 1% còn lại phân bố đều giữa dịch trong và ngoài tế bào. Trong tổng lượng calci huyết thanh có 50% ở dạng ion hóa, 5% ở dạng phức hợp anion và 45% gắn kết với protein huyết tương.

Thải trừ:

Khoảng 20% calci thải qua đường tiểu và 80% qua phân, lượng thải qua phân này bao gồm lượng calci không hấp thu và lượng calci được tiết qua mật và dịch tụy. Bài tiết qua nước tiểu phụ thuộc vào lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận.

Cách dùng Dung dịch uống Calcolife 65mg/ml

Cách dùng

Hỗn dịch uống Calcolife dùng uống trực tiếp trong hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn: Mỗi ngày uống 325 – 650 mg (1- 2 ống 5 ml hoặc 1 ống 10 ml).

Phụ nữ có thai trong 3 tháng cuối thai kỳ và khi cho con bú: Mỗi ngày uống 975 – 1300 mg (3 - 4 ống 5 ml hoặc 2 ống 10 ml).

Trẻ em trên 3 tuổi: Mỗi ngày uống 325 mg (1 ống 5 ml).

Các thận trọng đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng: Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng của quá liều calci bao gồm chán ăn, mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, nhức đầu, khát nước, chóng mặt và tăng urê huyết. Calci có thể hấp thu vào các mô bao gồm cả thận và động mạch và mức độ cholesterol trong huyết tương có thể tăng cao. Loạn nhịp tim và nhịp tim chậm cũng có thể xảy ra.

Calci nên được giảm đến mức tối thiểu và nếu xảy ra tình trạng mất nước và mất chất điện giải cần cân bằng ngay lập tức.

Tăng calci huyết nặng nên được điều trị bằng cách truyền tĩnh mạch bằng natri clorid 0,9%, một số thuốc lợi tiểu quai có thể được đưa ra để làm tăng bài tiết calci niệu. Nếu bệnh nhân không dung nạp, calcitonin có thể được kiểm soát bằng đường tiêm hoặc thay thế bằng biphosphonat, plicamycin hoặc corticoid. Truyền phosphat không được khuyến cáo do nguy cơ vôi hóa di căn.

Trong trường hợp nghiêm trọng, có thể loại bỏ calci bằng cách thẩm phân phúc mạc.

Bệnh nhân có triệu chứng quá liều nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời.

Cần chăm sóc đặc biệt khi xảy ra quá liều với bệnh nhân có chức năng thận và gan suy yếu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

Tác động trên đường tiêu hóa: Muối calci dùng đường uống có thể gây kích ứng đường tiêu hóa.

Muối calci cũng có thể gây táo bón.

Tăng calci máu: Tăng calci máu hiếm gặp khi sử dụng calci đơn độc, nhưng có thể xảy ra khi dùng liều cao trên bệnh nhân suy thận mạn. Tăng calci máu nhẹ có thể không triệu chứng hoặc có các biểu hiện như táo bón, chán ăn, buồn nôn, và nôn mửa. Tăng calci máu rõ có thể biểu hiện những thay đổi tâm thần như lú lẫn, mê sảng.

Hướng dẫn xử trí ADR:

Tăng calci máu nhẹ thường dễ dàng kiểm soát được bằng cách giảm lượng calci đưa vào cơ thể (giảm liều hoặc ngừng bổ sung calci); các trường hợp tăng calci máu nặng có thể cần phải điều trị đặc hiệu (ví dụ như thẩm tách máu).

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.