Thuốc C.ales 20mg Pharimexco điều trị rối loạn cương dương (1 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc C.ales 20mg Pharimexco điều trị rối loạn cương dương (1 viên)
Mô tả

Thuốc C.ALES® 20 mg là thuốc của CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM CỬU LONG với thành phần chính là Tadalafil. C.ALES 20 mg được dùng để điều trị các rối loạn cương dương ở nam giới.

Thuốc dạng viên nén bao phim, chứa 20 mg Tadalafil, hộp 1 vỉ x 1 viên hoặc hộp 2 vỉ x 2 viên nén bao phim.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam PHARIMEXCO
Số đăng ký VD-23519-15
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 1 Viên
Thành phần Tadalafil
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc C.ales 20mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tadalafil 20mg

Công dụng của Thuốc C.ales 20mg

Chỉ định

Thuốc  C.ALES 20 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Dùng cho nam giới từ 18 tuổi trở lên. Không dùng thuốc cho phụ nữ.
  • Thuốc chỉ có tác dụng khi có ham muốn tình dục : Điều trị rối loạn cương dương ở nam giới.

Dược lực học

Tadalafil được chỉ định điều trị rối loạn cương dương, là chất ức chế chọn lọc có hồi phục guanosin monophosphat vòng (cGMP), đặc biệt là trên enzym phosphodiesterase tuýp 5 (PDE5).

Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích nitric oxid tại chỗ, sự ức chế PDE5 của Tadalafil làm tăng nồng độ GMP vòng (cyclic Guanosin monophosphat) trong thể hang. Điều này đưa tới giãn cơ trơn và làm tăng lượng máu vào mô dương vật, từ đó gây cương dương vật.

Tadalafil không gây tác dụng cương dương khi không có kích thích tình dục. Tadalafil ức chế chọn lọc PDE5 - là một enzym được tìm thấy trong cơ trơn thể hang, cơ trơn mạch máu và tạng, cơ xương, tiểu cầu, thận, phổi và tiểu não.Tác động của tadalafil trên PDE5 mạnh hơn các phosphodiesterase.

Trên PDE5 tadalafil mạnh gấp >10.000 lần hơn PDE1, PDE2, PDE4 và PDE7, là những enzym tìm thấy trong tim, não, mạch máu, gan và những cơ quan khác. Tadalafil tác động trên PDE5 mạnh hơn khoảng >10.000 lần PDE3, một loại men được tìm thấy trong tim và mạch máu.

Tadalafil tác động trên PDE5 mạnh hơn khoảng 700 lần so PDE6, là một men tìm thấy trên võng mạc và gây ra sự tải nạp hình ảnh. Tadalafil tác động trên PDE5 mạnh gấp >9.000 lần PDE8, PDE9 và PDE10.

Tadalafil tác động trên PDE5 mạnh hơn 14 lần so với PDE11A1 và 40 lần so với PDE11A4, hai trong số 4 hình thức được biết của PDE11. PDE11 là một men tìm thấy trong tuyến tiền liệt của người, tinh hoàn, cơ xương và các mô khác.

Dược động học

Hấp thu

TadalafiI được hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình (Cmax) đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu của tadalafil, do đó có thể dùng tadalafil chung hay sau khi ăn.

Phân bố và chuyển hóa

Thể tích trung bình của sự phân phối thuốc sau khi sử dụng vào khoảng 63L. 

Ở nồng độ điều trị, 94% tadalafil gắn kết với protein huyết tương. Sự gắn kết với protein không bị ảnh hưởng bởi chức năng thận. Tadalafil được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrom P450 (CYP) dạng đồng hình 3A4, chất chuyển hóa lưu thông chủ yếu là methylcatechol glucuronic.

Thải trừ: 

Độ thanh thải trung bình khi sử dụng đường uống của tadalafil là 2,5 giờ và thời gian bán hủy trung bình là 17,5 giờ trên những người khỏe mạnh. Tadalafil được bài tiết chủ yếu dưới dạng những chất chuyển hóa không tác dụng, chủ yếu trong phân (khoảng 61% liều thuốc) và với mức độ ít hơn trong nước tiểu (khoảng 36% liều thuốc).

Cách dùng Thuốc C.ales 20mg

Cách dùng

Uống thuốc trước khi quan hệ tình dục ít nhất 30 phút.

Liều dùng

Liều thông thường là mỗi lần 1 viên khi cần thiết. Không dùng hơn 1 viên mỗi ngày.

Bệnh nhân suy thận:    

Độ thanh thải creatinin 30-50 ml/phút liều tối đa là ½ viên (10mg)/lần trong 48 giờ.

Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút hoặc thẩm tách máu: không được dùng C.ales

Bệnh nhân suy gan:

Nhẹ hoặc vừa: liều tối đa ½ viên/1 lần/ngày.

Nặng: không được dùng C.ales® 20mg.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trường hợp quá liều khi dùng liều cao các tác dụng phụ sẽ tăng lên như nhức đầu, chóng mặt, đỏ mặt, đau tại mắt và kết mạc sung huyết.

Cách xử trí: 

Ngưng dùng thuốc và áp dụng các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn và đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc C.ales®, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Cơ: Đau lưng, đau cơ.

  • Toàn thân: Chóng mặt, đỏ mặt, xung huyết niêm mạc mũi, rất thường xảy ra nhức đầu.

  • Tiêu hoá: Rất thường xảy ra là khó tiêu.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Mắt và thị giác: Sưng mí mắt, những cảm giác được mô tả như đau tại mắt và kết mạc sung huyết.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Tiêu hoá: Đau họng, cảm giác khó nuốt;

  • Thị giác: Hoa mắt, rối loạn thị giác;

  • Sinh dục: Cương đau dương vật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Suy thận mạn, Thiếu máu cục bộ, Đột quỵ, Viêm thần kinh thị giác, Huyết áp thấp, Á vảy nến, Loét thực quản, Suy tim, Cơn đau thắt ngực

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Từ 18 tuổi trở lên

  • Lái tàu xe

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.