Thuốc Cammic 500mg Vinphaco điều trị và phòng ngừa chảy máu (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Thuốc Cammic 500mg Vinphaco điều trị và phòng ngừa chảy máu (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Cammic là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc chứa dược chất chính là acid tranexamic dùng điều trị trong thời gian ngắn tình trạng chảy máu do tiêu fibrin quá mức và dự phòng phù mạch di truyền.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vĩnh Phúc
Số đăng ký VD-17592-12
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Tranexamic acid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Cammic 500mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tranexamic acid 500mg

Công dụng của Thuốc Cammic 500mg

Chỉ định

Thuốc Cammic điều trị trong thời gian ngắn tình trạng chảy máu do tiêu fibrin quá mức (trong và sau khi nhổ răng ở người bị bệnh ưa chảy máu, phẫu thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhổ răng ở người hemophili, đái ra máu, rong kinh, chảy máu mũi...).

Dự phòng phù mạch di truyền.

Dược lực học

Dược lực học: Mã ATC: B02AA02

Acid tranexamic là một dẫn chất tổng hợp của acid amin lysin có tác dụng chống tiêu fibrin, ức chế sự phân hủy fibrin trong cục máu đông. Cơ chế tác dụng chủ yếu của acid tranexamic là ngăn cản plasminogen và plasmin gắn vào fibrin, do đó ngăn ngừa sự hòa tan của nút cầm máu; ức chế trực tiếp của plasmin chỉ xảy ra ở mức độ thấp. Thuốc ức chế sự giáng hóa tự nhiên của fibrin, làm ổn định cục máu đông.

Nồng độ cần thiết của acid tranexamic trong huyết tương là 5 - 10 microgam/ml để có tác dụng ức chế tiêu fibrin.

In vitro: Acid tranexamic tác dụng tương tự acid aminocaproic nhưng mạnh hơn gấp 10 lần, acid tranexamic ở nồng độ 1 mg/ml không làm tiểu cầu kết tập. Ở nồng độ tới 10 mg/ml máu cũng chưa gây ảnh hưởng đến số lượng tiểu cầu, thời gian máu đông hoặc các yếu tố đông máu trong máu toàn phần hoặc máu có citrat ở người bình thường. Nhưng acid tranexamic ở nồng độ 10 mg và 1 mg/ml máu kéo dài thời gian thrombin.

Dược động học

Acid tranexamic được hấp thu từ đường tiêu hóa, đạt nồng độ cao nhất trong huyết tương sau khoảng 3 giờ. Sinh khả dụng của thuốc khoảng 30 - 50%. Thuốc phân bố rộng trong cơ thể, gắn rất ít vào protein huyết tương (3%). Thể tích phân bố ở người lớn là 9 - 12 lít. Thuốc qua được nhau thai và vào sữa mẹ (1% so với trong huyết thanh), vào được dịch não tủy (10% so với trong huyết tương). Thuốc phân bố nhanh vào dịch khớp và màng hoạt dịch trong dịch khớp, nồng độ thuốc tương tự như trong huyết thanh. Thời gian bán thải của acid tranexamic trong dịch khớp khoảng 3 giờ. Nồng độ acid tranexamic trong một số mô khác thấp hơn so với nồng độ trong máu. Thuốc cũng vào thủy dịch, thuốc cũng thấy ở tinh dịch vẫn còn hoạt tính ức chế tiêu fibrin nhưng không ảnh hưởng đến di chuyển tinh trùng.

Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2 giờ. Sau khi uống, 39% liều thuốc được bài tiết dưới dạng không đổi trong nước tiểu.

Cách dùng Thuốc Cammic 500mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng khuyến cáo:

Điều trị trong thời gian ngắn tình trạng chảy máu do tiêu fibrin quá mức: Uống 1,0 - 1,5 g/lần (hoặc 15 - 25 mg/kg), ngày 2 - 4 lần.

Phẫu thuật răng cho những người bị bệnh ưa chảy máu: Uống mỗi lần 25 mg/kg, ngày 3 - 4 lần, bắt đầu 1 ngày trước khi phẫu thuật.

Chảy máu mũi: Uống 1,0 g/lần, ngày 3 lần trong 7 ngày.

Phù mạch di truyền: Uống mỗi lần 1,0 - 1,5 g, ngày 2 - 3 lần.

Rong kinh: Bắt đầu điều trị khi chảy máu nặng.

Liều khuyến cáo cần thiết là 2 viên/lần x 3 lần/ngày, tối đa không quá 4 ngày. Nếu chảy máu kinh nguyệt rất nặng, liều có thể được tăng lên nhưng tổng liều không được vượt quá 4 g mỗi ngày (8 viên).

Trẻ em: Không dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Bệnh nhân cao tuổi: Không khuyến nghị dùng cho người già.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng quá liều có thể là buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng, chóng mặt, nhức đầu, co giật.

Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic, sử dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Có thể gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận. Điều trị bằng thuốc chống đông máu nên được xem xét.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác dụng phụ

Cảm giác khó chịu ở đường tiêu hóa là tác dụng không mong muốn phổ biến nhất có thể xảy ra nhưng sẽ biến mất khi liều lượng được giảm.

Tần số gặp tác dụng không mong muốn ở liều 4 g/ngày:

Thường gặp, 1/100<ADR < 1/10

  • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

Ít gặp, 1/100< ADR < 1/1000

  • Da và các rối loạn mô dưới da: Các phản ứng dị ứng da.

Không xác định được tần suất, không thể được ước tính từ dữ liệu có sẵn

Rối loạn hệ thần kinh: Co giật, đặc biệt trong trường hợp lạm dụng thuốc.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.