Thuốc tiêm Cammic 500mg/5ml Vinphaco điều trị và phòng ngừa chảy máu (10 vỉ x 5 ống x 5ml)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc tiêm Cammic 500mg/5ml Vinphaco điều trị và phòng ngừa chảy máu (10 vỉ x 5 ống x 5ml)
Mô tả

Thuốc Cammic được sản xuất bởi công ty cổ phần dược phẩm Vĩnh Phúc (Vinphaco), có thành phần chính là acid tranexamic. Thuốc Cammic được chỉ định trong điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin; dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhổ răng ở người hemophili, đái ra máu, rong kinh, chống máu cam...); biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối; phù mạch di truyền.

Thuốc Cammic được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm. Hộp 10 vỉ x 5 ống x 5ml.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vĩnh Phúc
Số đăng ký VD-23729-15
Dạng bào chế Thuốc tiêm
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 5 Ống x 5ml
Thành phần Tranexamic acid
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc tiêm Cammic 500mg/5ml

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tranexamic acid 500

Công dụng của Thuốc tiêm Cammic 500mg/5ml

Chỉ định

Thuốc Cammic được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị và phòng ngừa chảy máu kết hợp với tăng phân hủy fibrin.
  • Phân hủy tại chỗ: Dùng thời gian ngắn để phòng và điều trị ở người bệnh có nguy cơ cao chảy máu trong và sau khi phẫu thuật (cắt bỏ tuyến tiền liệt, cắt bỏ phần cổ tử cung, nhổ răng ở người hemophili, đái ra máu, rong kinh, chống máu cam...).
  • Phân hủy fibrin toàn thân: Biến chứng chảy máu do liệu pháp tiêu huyết khối.
  • Phù mạch di truyền.

Dược lực học

Acid tranexamic có tác dụng ức chế hệ phân hủy fibrin bằng cách ức chế hoạt hóa plasminogen thành plasmin, do đó plasmin không được tạo ra.

Do đó có thể dùng acid tranexamic để điều trị những bệnh chảy máu do phân hủy fibrin có thể xảy ra trong nhiều tình huống lâm sàng bao gồm đa chấn thương và đông máu trong mạch.

Dược động học

Hấp thu

Dùng đường tiêm tỉnh mạch thuốc đạt nồng độ tối đa ngay lập tức và giảm toàn bộ sau 6 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch thuốc có thời gian bán hủy khoảng 2 giờ.

Phân bố

Thuốc đường phân bố đến tất cả các mô, đến dịch não tủy chậm hơn, thể tích phân phối là 33% khối lượng cơ thể.

Đào thải

Hơn 95% liều thuốc tiêm tĩnh mạch bài tiết dưới dạng không đổi theo nước tiểu. Chức năng thận giảm dễ gây tích tụ acid tranexamic.

Cách dùng Thuốc tiêm Cammic 500mg/5ml

Cách dùng

Dùng đường tiêm tĩnh mạch. 

Liều dùng

Liều thông thường

500 – 1000 mg hoặc 10 – 15 mg/kg thể trọng mỗi lần 2 - 3 lần/24 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanh hơn 2 ml/phút.

Phân hủy fibrin toàn thân

1000 mg/lần, tiêm tĩnh mạch 3 - 4 lần/24 giờ. Tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanh hơn 2 ml/phút.

Thủ thuật cắt bỏ tuyến tiền liệt

500 – 1000 mg/lần, tiêm tĩnh mạch chậm, không được nhanh hơn 2 ml/phút, 2 - 3 lần/24 giờ, liều đầu tiên dùng trong thời gian phẫu thuật, những liều tiếp theo dùng trong 3 ngày đầu sau phẫu thuật. Sau đó chuyển sang đường uống.

Những người suy thận nặng, cần phải điều chỉnh liều dùng của acid tranexamic như sau:

Nồng độ creatinin trong huyết thanh nanomol/ml (nmol/ml) hoặc micromol/lít 

 Liều tiêm tĩnh mạch của acid tranexamic

120 - 249

10 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ.

250 - 500

10 mg/kg thể trọng, 1 lần/24 giờ.

> 500

5 mg/kg thể trọng, 2 lần/24 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có thông báo về trường hợp quá liều acid tranexamic. 

Những triệu chứng quá liều có thể là: Buồn nôn, nôn, các triệu chứng và/hoặc hạ huyết áp tư thế đứng. Không có biện pháp đặc biệt để điều trị nhiễm độc acid tranexamic.

Nếu nhiễm độc do uống quá liều, gây nôn, rửa dạ dày và dùng than hoạt. Trong cả 2 trường hợp nhiễm độc do uống và do tiêm truyền, nên duy trì bổ sung dịch để thúc đẩy bài tiết thuốc qua thận và dùng các biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Cammic, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Rối loạn tiêu hóa có liên quan đến liều dùng: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

  • Toàn thân: Chóng mặt.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tuần hoàn: Hạ huyết áp sau khi tiêm tĩnh mạch.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Mắt: Thay đổi nhận thức màu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Huyết khối

Lưu ý khi sử dụng

  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.