Kem bôi Candid-B Cream Glenmark điều trị nhiễm nấm da, nấm Candida (15g)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 18 phút
Kem bôi Candid-B Cream Glenmark điều trị nhiễm nấm da, nấm Candida (15g)
Mô tả

Candid-B là sản phẩm của Công ty Glenmark Pharmaceuticals, có thành phần chính là clotrimazole, beclometasone dipropionate. Thuốc có tác dụng điều trị tại chỗ các bệnh nhân nấm da nông như nhiễm nấm da, nhiễm Candida, Tinea versicolor,… khi đi kèm với các biểu hiện của eczema.

Candid-B được bào chế dạng kem thoa ngoài da, đóng gói theo quy cách tuýp 15 g.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Ấn Độ Glenmark
Số đăng ký VN-18310-14
Dạng bào chế Dạng kem
Quy cách Tuýp
Thành phần Clotrimazole, Betamethasone dipropionate
Nhà sản xuất Ấn Độ
Nước sản xuất Ấn Độ
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Kem bôi Candid-B Cream

Thông tin thành phần Hàm lượng
Clotrimazole 10mg
Betamethasone dipropionate 0.25mg

Công dụng của Kem bôi Candid-B Cream

Chỉ định

Candid-B được chỉ định dùng để điều trị tại chỗ các bệnh nhân nấm da nông như nhiễm nấm da, nhiễm Candida, Tinea versicolor,… khi đi kèm với các biểu hiện của eczema.

Dược lực học

Clotrimazole

Clotrimazole là một dẫn xuất Imidazole, có tác dụng chống nấm do ức chế tổng hợp sterol của nấm. Clotrimazole ức chế các enzym chuyển 2,441-methylenedihydrolanosterol thành demethylsterol, tiền chất của ergosterol, một thành phần thiết yếu của màng tế bào chất của nấm.

Ở nồng độ diệt nấm tối thiểu, clotrimazole gây rò rỉ các phức hợp phosho nội bào vào môi trường xung quanh cùng với sự bẻ gãy acid nucleic của tế bào và tăng dòng kali ra. Nó cũng làm rò rỉ các thành phần thiết yếu của nội bào dẫn đến ức chế tổng hợp các đại phân tử như protein, lipid, DNA và polysaccharid. 

Các cơ chế khác của tác dụng chống nấm của clotrimazole bao gồm ảnh hưởng đến các ATPase màng tế bào chất, ảnh hưởng đến vận chuyển qua màng, và chuyển hóa acid béo.

Clotrimazole có phổ hoạt tính rộng kháng lại hầu hết các nấm da, bao gồm Candida spp., Dermatophytes (Trichopyton, Microsporum, Erpidermophyton), Malasseizia furfur, Blastomyces dermatitidis, Coccidioides immitis, Cryptococcus neoformans (Torula histolytica, Histoplasma capsulatum, Naegleria fowleri, Nocardia spp., Paracoccidioides brasiliensis và Sporotrichum schenckii.

Beclometasone diproprionate

Beclometasone là một corticosteroid halogen hóa dùng tại chỗ có độ mạnh trung bình. Corticosteroid có nhiều cơ chế tác dụng bao gồm tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tăng sinh tế bào. Tác dụng chống viêm do giảm sự hình thành, giải phóng và hoạt tính của các chất trung gian gây viêm làm giảm các biểu hiện ban đầu của quá trình viêm. Corticosteroid ức chế sự di chuyển của tế bào đến vùng bị tổn thương, đảo ngược sự giãn mạch và tính thấm tăng của mạch tại vùng tổn thương, kết quả là làm giảm sự tiếp cận của các tế bào đến các khu vực tổn thương.

Tác dụng co mạch này làm giảm sự thoát mạch của huyết thanh, sưng và khó chịu. Các đặc tính ức chế miễn dịch này làm giảm đáp ứng với các phản ứng quá mẫn ngay lập tức và muộn (tuýp III, IV). Thêm vào đó, các Corticosteroid cũng ngăn chặn sự tiếp cận của các tế bào T nhạy cảm và đại thực bào của tế bào đích. Tác dụng chống tăng sinh tế bào làm giảm đặc tính sừng hóa của bệnh vảy nến.

Dược động học

Hấp thu

Hấp thụ toàn thân của Clotrimazole khi bôi ngoài da là rất thấp. Sinh khả dụng là dưới 0,5%. Không phát hiện được Clotrimazole trong huyết thanh và các thông số sinh hóa là không đổi trong các nghiên cứu trên động vật dùng Clotrimazole bôi ngoài da.

Mức độ hấp thu qua da của Corticosteroid chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố bao gồm tá dược, tính nguyên vẹn của biểu bì và băng vết thương. Corticosteroid có thể được hấp thu qua da lành. Các chứng viêm và/hay các chứng bệnh khác ở da có thể làm tăng độ hấp thu qua da. Băng vết thương làm tăng hấp thu Corticosteroid qua da. Khi được hấp thu qua da, tính chất dược động học của corticosteroid giống với khi dùng toàn thân.

Phân bố

Sau khi bôi ngoài da, Clotrimazole đi vào lớp sừng, lớp gai, lớp nhú và lớp lưới của da. Nồng độ Clotrimazole trong các lớp biểu bì cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu cho hầu hết các nấm gây bệnh. Nồng độ cao nhất trong lớp sừng (50 - 100 mcg/ml) và nồng độ thấp nhất trong lớp nhú (1,53 - 3 mcg/ml).

Chuyển hóa

Hầu hết Clotrimazole đã hấp thụ bị chuyển hóa thành các chất chuyển hóa bất hoạt (2 chất chính và 3 chất phụ) và thải trừ qua nước tiểu và phân.

Thải trừ

Clotrimazole thải trừ nhiều qua phân, chủ yếu qua bài tiết ở mật. Thải trừ qua thận chiếm khoảng 0,05 - 0,5% thải trừ thuốc. Thời gian bán thải của chất mẹ là 3,5 - 5 giờ.

Bất cứ một lượng Beclometasone nào được hấp thu qua da, sau đó được chuyển hóa ở gan và thải trừ qua thận.

Cách dùng Kem bôi Candid-B Cream

Cách dùng

Rửa sạch vùng bị nhiễm và lau khô.

Bôi một lớp mỏng kem Candid-B lên toàn bộ bề mặt vùng da bị nhiễm bệnh.

Ở những vùng có lông, nên cắt hoặc rẽ trước khi bôi để kem tiếp xúc trực tiếp với da.

Liều dùng

Thường bôi 2 - 3 lần mỗi ngày. 

Sau khi các triệu chứng của eczema đã hết, cần chuyển sang dùng kem hoặc thuốc xức Candid cho tới khi nhiễm nấm khỏi hoàn toàn. Không được dùng kem Candid-B quá 4 tuần. Không nên băng kín vùng bôi thuốc.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp dùng quá liều kem Candid-B.

Hầu như không có việc dùng quá liều Clotrimazole tại chỗ.

Dùng kéo dài các Corticosteroid bôi ngoài da có thể gây ức chế trục tuyến yên-dưới-đồi-thượng thận.

Điều trị

Khi dùng thuốc quá liều, cần điều trị triệu chứng. Các triệu chứng quá liều Corticosteroid cấp thường hồi phục được. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần thiết. Trong các trường hợp bị ngộ độc mạn tính, khuyên ngừng dùng Corticosteroid từ từ.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Thường gặp, ADR >1/100

  • Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Chưa có báo cáo.

Không xác định tần suất.

  • Da: Teo da.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.