Thuốc Carbotrim 200mg Pharmedic điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 8 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 15 phút
Thuốc Carbotrim 200mg Pharmedic điều trị nhiễm khuẩn (10 vỉ x 8 viên)
Mô tả

Thuốc Carbotrim là thuốc kháng sinh đường tiêu hoá của Công ty Cổ phần Dược phẩm dược liệu Pharmedic.

Thuốc được bào chế dưới dạng cốm sủi bọt, quy cách đóng gói hộp 24 gói x 1,5g.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Pharmedic
Số đăng ký VD-11550-10
Dạng bào chế Viên nén bao đường
Quy cách Hộp 10 vỉ x 8 viên
Thành phần Sulfamethoxazole, Trimethoprim
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Carbotrim 200mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sulfamethoxazole 200mg
Trimethoprim 40mg

Công dụng của Thuốc Carbotrim 200mg

Chỉ định

Thuốc Carbotrim 200 mg được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Lỵ trực khuẩn (tuy nhiên, kháng thuốc phổ biến tăng).
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục.
  • Nhiễm khuẩn hô hấp: Viêm phế quản, viêm phổi, viêm xoang, viêm tai giữa
  • Trị tiêu chảy do nhiễm trùng hoặc ngộ độc thức ăn.

Dược lực học

Sulfamethoxazole có phổ kháng khuẩn rộng, tác dụng lên nhiều vi khuẩn ưu khí gram âm và dương bao gồm: Staphylococcus, Streptococcus, Legionella pneumophila, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria meningitidis, E. coli, Salmonella, Shigella, Enterobacter, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, Klebsiella, Haemophilus influenzae...

Các vi khuẩn kháng thuốc là: Enterococcus, Campylobacter và các vi khuẩn kỵ khí.

Cơ chế tác dụng của thuốc: Sulfamethoxazol có cấu trúc tương tự acid para aminobenzoic (PABA). Nó cạnh tranh với PABA nhờ có ái lực cao với dihydropteroat synthetase (ức chế giai đoạn I của quá trình tổng hợp acid folic của vi khuẩn).

Sulfamethoxazole là một sulfamid phối hợp với trimethoprim là kháng sinh tổng hợp dẫn xuất pyrimidin. Hai chất này thường phối hợp với nhau theo tỉ lệ 1 trimethoprim và 5 sulfamethoxazol. Sự phối hợp này tạo tác dụng hiệp đồng tăng cường làm tăng hiệu quả điều trị và giảm kháng thuốc.

Dược động học

Hấp thu: Sulfamethoxazole hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng cao, đạt nồng độ trong huyết xấp xỉ đường tiêm tĩnh mạch.

Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi vào các mô và dịch cơ thể cả dịch não tuỷ.

Chuyển hóa: Sulfamethoxazole chuyển hoá ở gan.

Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn và dạng đã chuyển hoá. Thời gian bán thải 9 - 11 giờ ở người bình thường và kéo dài hơn ở bệnh nhân suy thận.

Cách dùng Thuốc Carbotrim 200mg

Cách dùng

Dùng bằng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: Mỗi lần 2 viên, 3 - 4 lần/ngày.

Trẻ em 5 - 15 tuổi: Mỗi lần 1 - 2 viên, 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các biểu hiện đầu tiên của quá liều là buồn nôn, nôn, nhức đầu, chóng mặt… Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều.

Cách xử trí: Nếu xuất hiện bất kỳ tác dụng quá liều nào khi dùng thuốc, chuyển đến ngay trung tâm y tế gần nhất để được hỗ trợ xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Carbotrim, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm lưỡi.

Toàn thân: Hay gặp là sốt, hiếm hơn thì phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh.

Da: Nổi mề đay, ngứa, hiếm gặp thì có hội chứng Lyell, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch, mẫn cảm ánh sáng.

Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu trung tính, ban xuất huyết, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, tăng kali huyết, giảm đường huyết.

Sinh dục - tiết niệu: Suy thận, viêm thận kẽ, sỏi thận.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Suy thận, Dị ứng thuốc

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tháng tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Tiểu đường
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.