Thuốc Cardicor Mekophar 2.5 điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 22 phút
Thuốc Cardicor Mekophar 2.5 điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Cardicor 2.5 Mekophar do Công ty Cổ phần Hóa – dược phẩm Mekophar, Việt Nam sản xuất, có thành phần chính là bisoprolol fumarate 2,5 mg dùng trong điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, suy tim mạn ổn định.

Viên nén bao phim đóng trong vỉ 10 viên, hộp 3 vỉ.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Mekophar
Số đăng ký VD-23801-15
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Bisoprolol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Cardicor

Thông tin thành phần Hàm lượng
Bisoprolol 2.5mg

Công dụng của Thuốc Cardicor

Chỉ định

Thuốc Cardicor 2.5 Mekophar được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực.
  • Ðiều trị suy tim mạn ổn định, từ vừa đến nặng, kèm giảm chức năng tâm thu thất trái đã được điều trị cùng với các thuốc ức chế enzym chuyển, lợi tiểu, và với glycosid trợ tim.

Dược lực học

Bisoprolol là một thuốc chẹn chọn lọc beta1 nhưng không có tính chất ổn định màng và không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại khi dùng trong phạm vi liều điều trị.

Với liều thấp, bisoprolol ức chế chọn lọc đáp ứng với kích thích adrenalin bằng cách cạnh tranh chẹn thụ thể beta1 - adrenergic của tim, nhưng ít tác dụng trên thụ thể beta2 adrenergic của cơ trơn phế quản và thành mạch.

Với liều cao (thí dụ 20 mg hoặc hơn), tính chất chọn lọc của bisoprolol trên thụ thể beta1 thường giảm xuống và thuốc sẽ cạnh tranh ức chế cả hai thụ thể beta1 và beta2 .

Cơ chế tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol có thể gồm những yếu tố sau: Giảm lưu lượng tim, ức chế thận giải phóng renin và giảm tác động của thần kinh giao cảm đi từ các trung tâm vận mạch ở não. Nhưng tác dụng nổi bật nhất của bisoprolol là làm giảm tần số tim, cả lúc nghỉ lẫn lúc gắng sức.

Dược động học

Hấp thu

Bisoprolol hầu như được hấp thu hoàn toàn qua đường tiêu hoá, thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc. Sinh khả dụng qua đường uống khoảng 90%. Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được từ 2 - 4 giờ. 

Phân bố

Khoảng 30% thuốc gắn vào protein huyết tương. 

Chuyển hóa và thải trừ

Nửa đời thải trừ ở huyết tương từ 10 đến 12 giờ. Thuốc chuyển hóa ở gan và bài tiết trong nước tiểu, khoảng 50% dưới dạng không đổi và 50% dưới dạng chất chuyển hóa.

Cách dùng Thuốc Cardicor

Cách dùng

Thuốc Cardicor 2.5 dùng đường uống.

Nên uống vào buổi sáng, kèm hay không kèm thức ăn, không được nhai viên thuốc.

Liều dùng

Liều lượng phải được xác định cho từng người bệnh, hiệu chỉnh tùy theo đáp ứng của bệnh và sự dung nạp của người bệnh.

Liều đề nghị:

Ðiều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực:

  • Người lớn: Liều khởi đầu thường dùng là 2,5 – 5 mg/lần/ngày. Có thể tăng liều đến 20 mg/ngày.
  •  Bệnh nhân co thắt phế quản: Liều hởi đầu thường dùng là 2,5 mg/lần/ngày. Có thể tăng liều đến 20 mg/ngày.

Ðiều trị suy tim mạn ổn định: Điều kiện trước khi điều trị với bisoprolol fumarate là người bệnh bị suy tim mạn tính phải ổn định, không có đợt cấp tính trong vòng 6 tuần, phải được điều trị bằng một thuốc ức chế men chuyển với liều thích hợp (hoặc với một thuốc giãn mạch khác trong trường hợp không dung nạp thuốc ức chế men chuyển) và một thuốc lợi tiểu, và/hoặc với một digital trước khi điều trị bằng bisoprolol.

Điều trị suy tim mạn ổn định bằng bisoprolol phải bắt đầu bằng một thời gian điều chỉnh liều, liều được tăng dần theo hướng dẫn sau:

  • Tuần 1: 1,25 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
  • Tuần 2: 2,5 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
  • Tuần 3: 3,75 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
  • Tuần 4 - 7: 5 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
  • Tuần 8 - 11: 7,5 mg/lần/ngày, nếu dung nạp tốt tăng lên.
  • Tuần 12 và sau đó: 10 mg/lần/ngày để điều trị duy trì.

Lưu ý: 

  •  Liều tối đa khuyến cáo 10 mg/lần/ngày.
  •  Sau khi bắt đầu liều đầu tiên 1,25 mg, phải theo dõi người bệnh trong vòng 4 giờ (đặc biệt theo dõi huyết áp, tần số tim, rối loạn dẫn truyền, các dấu hiệu suy tim nặng lên).
  • Điều trị suy tim mạn tính ổn định bằng bisoprolol fumarate là một điều trị lâu dài, không được ngừng đột ngột vì điều này có thể làm suy tim nặng lên. Nếu cần thiết ngừng điều trị, phải giảm liều từ từ. 
  • Ở một số người bệnh có thể xuất hiện các tác dụng phụ, nếu cần phải giảm liều từ từ, trong trường hợp cần thiết việc điều trị có thể ngừng và điều trị lại khi thích hợp. 
  • Trong thời gian điều chỉnh liều, nếu xảy ra suy tim nặng hơn hoặc không dung nạp thuốc, phải giảm liều bisoprolol, hoặc xem xét ngừng điều trị nếu cần (hạ huyết áp nặng, suy tim nặng lên kèm phù phổi cấp, sốc tim, nhịp tim chậm hoặc blốc nhĩ - thất). 

Các trường hợp đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy tim mạn kèm suy thận hay suy gan: Chưa có thông tin về dược động học của bisoprolol. Cần hết sức thận trọng khi xác định liều cho các trường hợp này.
  •  Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. 
  • Trẻ em: Chưa có kinh nghiệm đầy đủ về việc sử dụng bisoprolol cho trẻ em, vì thế không khuyến cáo sử dụng Cardicor mekophar 2,5 cho trẻ em.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các dấu hiệu quá liều gồm có: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp và ngủ lịm. Trường hợp nặng: Mê sảng, hôn mê, co giật và ngừng hô hấp. Suy tim sung huyết, co thắt phế quản và giảm glucose huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở người đã có sẵn các bệnh ở các cơ quan này. 

Khi xảy ra quá liều, phải ngừng bisoprolol và điều trị hỗ trợ:

  • Nhịp tim chậm: Tiêm tĩnh mạch atropine. Nếu đáp ứng không đầy đủ, có thể dùng thận trọng isoproterenol hoặc một thuốc khác có tác dụng làm tăng nhịp tim. 
  • Hạ huyết áp: Truyền dịch tĩnh mạch và dùng các thuốc làm tăng huyết áp (isoproterenol hoặc một thuốc chủ vận 0 - adrenergic). Có thể dùng glucagon tiêm tĩnh mạch. 
  • Blốc tim (độ hai hoặc ba): Theo dõi cẩn thận người bệnh và tiêm truyền isoproterenol hoặc đặt máy tạo nhịp tim nếu thích hợp.
  • Suy tim sung huyết: Dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc làm tăng lực co cơ, thuốc giãn mach. 
  • Co thắt phế quản: Dùng thuốc giãn phế quản như isoproterenol và/hoặc aminophyline.
  • Hạ glucose huyết: Tiêm tĩnh mạch glucose.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Cardicor 2.5 Mekophar, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Tiêu chảy, nôn, viêm mũi, suy nhược, mệt mỏi. 

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Đau khớp, giảm cảm giác, khó ngủ, nhịp tim chậm, buồn nôn, khó thở, đau ngực, phù ngoại biên.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Chống chỉ định

Huyết áp thấp, Dị ứng thuốc, Hen phế quản, Nhịp tim chậm, Block nhĩ thất

Lưu ý khi sử dụng

  • Phụ nữ có thai
  • Lái tàu xe
  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.