Thuốc Carvedol 6.25 United điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành (10 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 52 phút
Thuốc Carvedol 6.25 United điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành (10 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Carvedol 6,25 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Korea United Pharm. Int'l dạng viên nén chứa hoạt chất Carvedilol. Đây là thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp, bệnh mạch vành, suy tim mạn, suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam United
Số đăng ký 893110377523
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Carvedilol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Carvedol 6.25

Thông tin thành phần Hàm lượng
Carvedilol 6.25mg

Công dụng của Thuốc Carvedol 6.25

Chỉ định

Thuốc Carvedol 6,25 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

Tăng huyết áp

Carvedilol được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp nguyên phát. Thuốc có thể được dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác (ví dụ các thuốc chẹn kênh calci, thuốc lợi tiểu).

Bệnh mạch vành

Carvedilol có hiệu quả lâm sàng trong điều trị bệnh mạch vành. Những dữ liệu sơ bộ đã cho thấy rằng thuốc có hiệu quả và an toàn khi dùng cho những bệnh nhân bị đau thắt ngực không ổn định và thiếu máu cục bộ cơ tim không biểu hiện triệu chứng.

Suy tim mạn

Trừ khi có chống chỉ định, carvedilol được chỉ định dùng kết hợp với liệu pháp điều trị chuẩn (bao gồm thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu, có hoặc không kèm theo digitalis) để điều trị tất cả những bệnh nhân bị suy tim mạn ổn định, có triệu chứng, mức độ từ nhẹ, trung bình đến nặng, do hoặc không do bệnh nguyên thiếu máu cục bộ.

Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp

Sau khi bị nhồi máu cơ tim có biến chứng suy thất trái [phân số tống máu thất trái (LVEF) ≤ 40% hoặc chỉ số co bóp thành tâm thất ≤ 1,3], cần phải điều trị dài ngày cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim bằng carvedilol kết hợp với thuốc ức chế men chuyển và những liệu pháp điều trị khác.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc chẹn alpha và beta.

Mã ATC: C07AG02.

Carvedilol là thuốc giãn mạch chẹn beta không chọn lọc, làm giảm sức cản mạch máu ngoại vi bằng cách phong tỏa chọn lọc thụ thể alpha1 và ức chế hệ thống renin-angiotensin thông qua tác dụng chẹn beta không chọn lọc. Hoạt tính renin trong huyết tương giảm và đôi khi gây ứ dịch.

Carvedilol không có hoạt tính giao cảm nội tại (ISA). Giống như propranolol, carvedilol có đặc tính ổn định màng.

Carvedilol là một hỗn hợp racemic của hai đồng phân lập thể. Cả hai dạng đồng phân được tìm thấy đều có hoạt tính chẹn alpha-adrenergic trong mô hình động vật. Carvedilol ức chế không chọn lọc thụ thể beta1 và beta2 chủ yếu là do tác dụng của đồng phân S(-).

Các đặc tính chống oxy hóa của carvedilol và các chất chuyển hóa của nó đã được chứng minh trong các nghiên cứu in vitro và in vivo trên động vật và in vitro trên một số loại tế bào người.

Ở bệnh nhân tăng huyết áp, tác dụng hạ huyết áp của carvedilol không liên quan đến sự tăng tổng sức cản mạch ngoại biên của các thuốc chẹn beta đơn thuần. Nhịp tim giảm nhẹ khi dùng thuốc.

Thể tích nhát bóp không thay đổi. Dòng máu qua thận, chức năng thận và lưu lượng máu ngoại vi không bị thay đổi, do đó, rất hiếm gặp triệu chứng lạnh chi là tác dụng không mong muốn thường thấy ở những thuốc chẹn beta. Ở bệnh nhân tăng huyết áp, carvedilol làm tăng nồng độ norepinephrin huyết tương.

Trong điều trị dài hạn ở bệnh nhân đau thắt ngực, carvedilol đã cho thấy là có tác dụng chống thiếu máu cục bộ và giảm đau thắt ngực. Các nghiên cứu huyết động học cho thấy carvedilol làm giảm tiền tải và hậu tải của tâm thất. Ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái hoặc suy tim sung huyết, carvedilol có tác động tích cực đến huyết động học, phân suất tống máu và thể tích thất trái.

Carvedilol không tác động tiêu cực đến lipid huyết thanh và chất điện giải. Tỷ lệ HDL (lipoprotein mật độ cao) và LDL (lipoprotein mật độ thấp) vẫn bình thường.

Dược động học

Hấp thu

Sau khi uống, carvedilol được hấp thu nhanh chóng. Ở người khỏe mạnh, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 1 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của carvedilol khoảng 25%. Có mối quan hệ tuyến tính giữa liều dùng và nồng độ carvedilol trong huyết tương. Dùng thuốc cùng với thức ăn không làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng hay nồng độ đỉnh trong huyết tương, mặc dù thời gian cần thiết để đạt đến nồng độ đỉnh trong huyết tương bị kéo dài.

Phân bố

Carvedilol là một hợp chất ưa chất béo cao. Carvedilol liên kết với protein huyết tương khoảng 98 đến 99%. Thể tích phân bố khoảng 2 l/kg và tăng ở những bệnh nhân xơ gan.

Chuyển hóa

Ở người và động vật được nghiên cứu, carvedilol được chuyển hóa rộng rãi thành các chất chuyển hóa khác nhau mà phần lớn được đào thải ở mật. Hiệu suất của bước chuyển hóa đầu tiên sau khi uống là 60 - 75%. Ở động vật, đã thấy hiện tượng tuần hoàn gan ruột của hoạt chất gốc.

Carvedilol được chuyển hóa chủ yếu ở gan, một trong những con đường chuyển hóa chủ yếu là liên hợp glucuronid. Phản ứng khử methyl và hydroxyl hóa tại vòng phenol tạo ra ba chất chuyển hóa có hoạt tính chẹn thụ thể beta-adrenegic.

Theo các nghiên cứu tiền lâm sàng, chất chuyển hóa 4-hydroxyphenol có hoạt động chẹn thụ thể beta mạnh hơn gấp 13 lần so với carvedilol. Ba chất chuyển hóa có hoạt tính có tác dụng giãn mạch yếu hơn so với carvedilol. Ở người, nồng độ của ba chất chuyển hóa có hoạt tính thấp hơn nồng độ của hoạt chất gốc khoảng 10 lần. Hai chất chuyển hóa hydroxy-carbazol của carvedilol có tác dụng chống oxy hóa rất mạnh, gấp 30 - 80 lần so với carvedilol.

Thải trừ

Thời gian bán thải trung bình của carvedilol khoảng 6 giờ. Độ thanh thải huyết tương khoảng 500 - 700 ml/phút. Carvedilol được bài tiết chủ yếu qua mật và thải trừ chủ yếu qua phân. Một phần nhỏ được thải trừ qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa khác nhau.

Dược động học ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Ở một số bệnh nhân tăng huyết áp kèm theo suy thận mức độ trung bình đến nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), nồng độ carvedilol huyết tương tăng khoảng 40 - 50% so với bệnh nhân có chức năng thận bình thường. Nồng độ đỉnh trong huyết tương ở bệnh nhân suy thận cũng tăng trung bình 10 - 20%. Tuy nhiên, có một sự dao động lớn giữa các cá thể. Vì carvedilol chủ yếu được thải trừ qua phân, không có sự tích lũy thuốc đáng kể ở bệnh nhân suy thận.

Ở những bệnh nhân suy thận mức độ trung bình đến nặng, không cần phải điều chỉnh liều carvedilol.

Bệnh nhân suy gan

Ở những bệnh nhân xơ gan, sinh khả dụng toàn thân của carvedilol tăng khoảng 80% do giảm quá trình chuyển hóa lần đầu. Do đó, chống chỉ định dùng carvedilol cho những bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng của rối loạn chức năng gan.

Người cao tuổi

Tuổi tác có tác động đáng kể lên các thông số dược động học của carvedilol ở những bệnh nhân tăng huyết áp. Một nghiên cứu ở những người già tăng huyết áp cho thấy không có sự khác biệt về các phản ứng bất lợi giữa hai nhóm người già và trẻ. Một nghiên cứu khác liên quan đến bệnh nhân cao tuổi bị bệnh động mạch vành cho thấy không có sự khác biệt về các phản ứng bất lợi được báo cáo so với những phản ứng bất lợi được báo cáo ở nhóm bệnh nhân trẻ tuổi.

Trẻ em

Dữ liệu dược động học ở trẻ em dưới 18 tuổi còn hạn chế.

Bệnh nhân đái tháo đường

Ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm đái tháo đường tuýp 2, không thấy có ảnh hưởng của carvedilol lên nồng độ đường huyết (khi đói và sau khi ăn) và glycosylated haemoglobin A1, không cần phải thay đổi liều thuốc hạ đường huyết trên các đối tượng này.

Ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2, carvedilol không có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng dung nạp glucose. Ở những bệnh nhân tăng huyết áp không bị đái tháo đường có thay đổi độ nhạy insulin (hội chứng X), carvedilol làm tăng độ nhạy của insulin. Kết quả tương tự cũng được quan sát thấy ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm đái tháo đường tuýp 2.

Suy tim

Trong một nghiên cứu ở 24 bệnh nhân suy tim, độ thanh thải của R- và S- carvedilol thấp hơn đáng kể so với ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Các kết quả này cho thấy dược động học của R- và S- carvedilol thay đổi đáng kể do suy tim.

Cách dùng Thuốc Carvedol 6.25

Cách dùng

Thuốc Carvedol 6,25 dùng đường uống, phải được nuốt với đủ nước.

Thời gian điều trị: Điều trị bằng carvedilol là một liệu pháp điều trị dài ngày. Cũng như tất cả các thuốc chẹn β, không nên dừng điều trị một cách đột ngột mà nên giảm liều từ từ hàng tuần. Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp bệnh nhân có kèm bệnh mạch vành.

Liều dùng

Tăng huyết áp

Liều khởi đầu được khuyên dùng là 12,5 mg, ngày một lần, trong hai ngày đầu. Sau đó, liều khuyên dùng là 25 mg, một lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, cách khoảng ít nhất là hai tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến liều tối đa hàng ngày được khuyên dùng là 50 mg, dùng một lần hoặc hai lần mỗi ngày.

Bệnh mạch vành

Liều khởi đầu được khuyên dùng là 12,5 mg, hai lần mỗi ngày, trong hai ngày đầu. Sau đó liều khuyên dùng là 25 mg, hai lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, cách khoảng ít nhất là hai tuần sau đó, có thể tăng liều lên đến liều tối đa hàng ngày được khuyên dùng là 100 mg, chia ra hai lần mỗi ngày.

Suy tim mạn

Bác sĩ phải định liều phù hợp cho từng bệnh nhân và phải theo dõi kỹ liều dùng trong suốt quá trình dò liều.

Với những bệnh nhân đang được điều trị với digitalis, thuốc lợi tiểu và các thuốc ức chế men chuyển, liều của các loại thuốc này cần được ổn định trước khi bắt đầu điều trị với carvedilol.

Liều khởi đầu được khuyên dùng là 3,125 mg, hai lần mỗi ngày, trong hai tuần. Nếu liều này được dung nạp, cách khoảng ít nhất là hai tuần sau đó, có thể tăng liều lên tới 6,25 mg, 12,5 mg và 25 mg, dùng hai lần mỗi ngày. Liều có thể tăng đến mức cao nhất mà bệnh nhân có thể dung nạp được. Liều tối đa được khuyên dùng là 25 mg, hai lần mỗi ngày cho tất cả bệnh nhân bị suy tim mạn nặng và cho các bệnh nhân suy tim mạn mức độ từ nhẹ đến trung bình có cân nặng dưới 85 kg. Với những bệnh nhân bị suy tim mạn mức độ nhẹ hoặc trung bình có cân nặng trên 85 kg, liều tối đa được khuyên dùng là 50 mg, hai lần mỗi ngày.

Trước mỗi lần tăng liều, bác sĩ cần đánh giá các triệu chứng giãn mạch hoặc tình trạng suy tim nặng hơn ở bệnh nhân. Tình trạng suy tim nặng hơn thoáng qua hoặc tình trạng giữ nước có thể được điều trị bằng cách tăng liều thuốc lợi tiểu. Đôi khi cần phải giảm liều carvedilol, và trong rất hiếm các trường hợp, phải tạm ngưng dùng carvedilol.

Nếu đã ngưng dùng carvedilol trong hơn một tuần, nên bắt đầu dùng lại ở mức liều thấp hơn (dùng hai lần mỗi ngày) và sau đó dò liều tăng dần cho phù hợp với liều được khuyên dùng ở trên. Nếu đã ngưng dùng carvedilol trong hơn hai tuần, nên bắt đầu dùng lại ở liều 3,125 mg cho phù hợp với liều được khuyên dùng ở trên.

Các triệu chứng giãn mạch có thể được điều trị bước đầu bằng cách giảm liều thuốc lợi tiểu. Nếu triệu chứng vẫn còn tồn tại, có thể giảm liều các thuốc ức chế men chuyển (nếu có sử dụng), sau đó giảm liều carvedilol nếu thấy cần thiết. Trong những trường hợp này, không nên tăng liều carvedilol cho đến khi đã kiểm soát được tình trạng suy tim nặng hơn hoặc sự giãn mạch.

Suy thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp

Bác sĩ phải định liều phù hợp cho từng bệnh nhân và phải theo dõi kỹ liều dùng trong suốt quá trình dò liều.

Việc điều trị có thể được bắt đầu cho bệnh nhân nội trú hoặc ngoại trú khi bệnh nhân có các chỉ số về huyết động lực học ổn định và tình trạng giữ nước trong cơ thể đã được hạn chế ở mức thấp nhất.

Trước khi bắt đầu dùng carvedilol: Những bệnh nhân có các chỉ số về huyết động lực học ổn định nên được điều trị với thuốc ức chế men chuyển trong vòng tối thiểu là 48 giờ, với một liều hằng định trong suốt ít nhất 24 giờ đầu. Sau đó có thể bắt đầu dùng carvedilol vào khoảng thời gian từ ngày 3 đến ngày 21 sau khi bị nhồi máu cơ tim.

Liều đầu tiên của carvedilol: Liều khởi đầu được khuyên dùng là 6,25 mg. Bệnh nhân phải được theo dõi sức khỏe chặt chẽ ít nhất là 3 giờ sau khi được dùng liều đầu tiên (xem mục thận trọng).

Những liều kế tiếp của carvedilol: Nếu bệnh nhân có dung nạp với liều đầu tiên (ví dụ nhịp tim > 50 nhịp/phút, huyết áp tâm thu > 80 mmHg và không có các dấu hiệu lâm sàng của hiện tượng bất dung nạp thuốc), nên tăng liều lên đến 6,25 mg, hai lần mỗi ngày, và duy trì trong 3 đến 10 ngày.

Trong suốt thời gian này, nếu thấy bệnh nhân có các dấu hiệu của hiện tượng bất dung nạp thuốc, đặc biệt nếu thấy nhịp tim chậm <50 nhịp/phút, huyết áp tâm thu < 80 mmHg hoặc cơ thể bị giữ nước, liều dùng nên được giảm xuống còn 3,125 mg, hai lần mỗi ngày. Nếu liều này vẫn không được dung nạp, phải ngưng điều trị thuốc này cho bệnh nhân. Nếu liều này được dung nạp tốt, sau từ 3 đến 10 ngày, nên tăng liều lên lại 6,25 mg, hai lần mỗi ngày.

Cách dò những liều kế tiếp: Nếu liều 6,25 mg, hai lần mỗi ngày được dung nạp tốt, cách khoảng từ 3 đến 10 ngày, nên tăng liều lên đến 12,5 mg, hai lần mỗi ngày và sau đó, tăng lên 25 mg, hai lần mỗi ngày. Liều duy trì là liều tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được. Cho dù bệnh nhân có cân nặng là bao nhiêu đi chăng nữa thì liều tối đa được khuyên dùng cho bệnh nhân cũng chỉ là 25 mg, hai lần mỗi ngày.

Các hướng dẫn liều dùng đặc biệt

Suy thận

Những dữ liệu về dược động học và các nghiên cứu lâm sàng đã công bố ở bệnh nhân với các mức độ suy thận khác nhau đã gợi ý rằng không cần phải thay đổi liều khuyên dùng của carvedilol cho những bệnh nhân bị suy thận mức độ từ trung bình đến nặng.

Suy gan

Chống chỉ định dùng carvedilol cho những bệnh nhân có các biểu hiện lâm sàng của rối loạn chức năng gan (xem mục Chống chỉ định).

Người già

Không có bằng chứng hỗ trợ cho sự điều chỉnh liều ở đối tượng này.

Trẻ em

Hiệu quả và tính an toàn của carvedilol ở trẻ em và trẻ vị thành niên (< 18 tuổi) chưa được thiết lập.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các dấu hiệu và triệu chứng

Trong trường hợp quá liều, có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng, chậm nhịp tim, suy tim, sốc tim, ngừng tim. Cũng có thể xảy ra các vấn đề ở đường hô hấp, co thắt phế quản, nôn mửa, rối loạn nhận thức và cơn động kinh toàn thể.

Cách xử trí

Điều trị hỗ trợ tổng quát, theo dõi và điều trị các dấu hiệu sinh tồn. Nếu cần thiết, cần áp dụng các biện pháp trong điều kiện chăm sóc tích cực.

Sử dụng atropin nếu nhịp tim rất chậm, hỗ trợ chức năng tâm thất bằng glucagon tĩnh mạch hoặc dùng các thuốc cường giao cảm (dobutamin, isoprenalin). Nếu cần sử dụng tác nhân dẫn truyền tăng co thắt, nên cân nhắc sử dụng thuốc ức chế men phosphodiesterase (PDE). Trong trường hợp sự giãn mạch ngoại biên gây độc tính, nên dùng norfenephrin hoặc noradrenalin kèm theo việc theo dõi liên tục tình trạng tuần hoàn. Trong trường hợp chậm nhịp tim đề kháng với trị liệu, nên bắt đầu điều trị bằng máy tạo nhịp tim.

Đối với co thắt phế quản, sử dụng thuốc cường giao cảm ß (dạng khí dung hoặc tiêm tĩnh mạch), hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm aminophylin. Tiêm tĩnh mạch chậm diazepam hoặc clonazepam khi xảy ra động kinh.

Carvedilol liên kết mạnh với protein huyết tương. Vì vậy, không thể loại trừ bằng phương pháp thẩm phân.

Trong trường hợp quá liều nặng với triệu chứng sốc, cần duy trì điều trị hỗ trợ lâu dài cho đến khi tình trạng của bệnh nhân ổn định vì có thể kéo dài thời gian bán thải hoặc tái phân bố carvedilol vào các khoang sâu hơn của cơ thể.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:

(a) Tóm tắt hồ sơ an toàn

Tần suất của các tác dụng không mong muốn không phụ thuộc vào liều lượng, ngoại trừ trường hợp chóng mặt, thị lực bất thường và nhịp tim chậm.

(b) Liệt kê các tác dụng không mong muốn

Nguy cơ của hầu hết các tác dụng không mong muốn liên quan đến carvedilol cũng tương tự nhau trên tất cả các chỉ định.

Các trường hợp đặc biệt được mô tả trong mục (c).

Các loại tần suất như sau:

Rất thường gặp (≥ 1/10); thường gặp (≥ 1/100 và < 1/10); ít gặp (≥ 1/1.000 và < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000 và < 1/1.000), rất hiếm gặp (< 1/10.000).

Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng

  • Thường gặp: Viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

  • Thường gặp: Thiếu máu.
  • Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu.
  • Rất hiếm gặp: Giảm bạch cầu.

Rối loạn hệ thống miễn dịch

  • Rất hiếm gặp: Quá mẫn (phản ứng dị ứng).

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

  • Thường gặp: Tăng cân, tăng cholesterol máu, khó kiểm soát đường huyết (tăng đường huyết, hạ đường huyết) ở những bệnh nhân mắc đái tháo đường từ trước.

Rối loạn tâm thần

  • Thường gặp: Trầm cảm, cảm giác suy sụp.
  • Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ, lú lẫn.

Rối loạn hệ thần kinh

  • Rất thường gặp: Chóng mặt, đau đầu.
  • Ít gặp: Cảm giác muốn ngất xỉu, ngất xỉu, dị cảm.

Rối loạn mắt

  • Thường gặp: Suy giảm thị lực, giảm tiết nước mắt (khô mắt), kích ứng mắt.

Rối loạn tim

  • Rất thường gặp: Suy tim.
  • Thường gặp: Nhịp tim chậm, phù nề, tăng thể tích máu, ứ dịch.
  • Ít gặp: Nghẽn nhĩ thất, đau thắt ngực.

Rối loạn mạch máu

  • Rất thường gặp: Hạ huyết áp.
  • Thường gặp: Hạ huyết áp thế đứng, rối loạn tuần hoàn ngoại vi (lạnh chi, bệnh mạch máu ngoại vi, đợt cấp của chứng đau cách hồi và hội chứng Raynaud).

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

  • Thường gặp: Khó thở, phù phổi, cơn hen ở bệnh nhân có cơ địa hen.
  • Hiếm gặp: Nghẹt mũi.

Rối loạn tiêu hóa

  • Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, khó tiêu, đau bụng.
  • Hiếm gặp: Khô miệng.

Rối loạn gan mật

  • Rất hiếm gặp: Tăng nồng độ alanin-aminotransferase (ALT), aspartate-aminotransferase (AST) và gamma-glutamyltransferase (GGT).

Rối loạn da và các mô dưới da

  • Ít gặp: Phản ứng trên da (như ban dị ứng, viêm da, nổi mày đay, ngứa, vảy nến và bệnh liken phẳng như tổn thương da và tăng tiết mồ hôi), rụng tóc.
  • Rất hiếm gặp: Phản ứng bất lợi trên da nghiêm trọng (ví dụ: Hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết

  • Thường gặp: Đau ở đầu các chi.

Rối loạn thận và đường tiết niệu

  • Thường gặp: Suy thận và bất thường chức năng thận ở bệnh nhân có bệnh mạch máu lan tỏa và/ hoặc suy giảm chức năng thận, rối loạn tiểu tiện.
  • Rất hiếm: Tiểu tiện không tự chủ ở nữ giới.

Rối loạn hệ thống sinh sản và ngực

  • Ít gặp: Rối loạn cương dương.

Rối loạn chung và tình trạng tại vị trí sử dụng

  • Rất thường gặp: Suy nhược (mệt mỏi).
  • Thường gặp: Đau.

(c) Mô tả các phản ứng bất lợi được lựa chọn

Chóng mặt, ngất, đau đầu và suy nhược thường nhẹ và có khả năng thường xảy ra hơn vào lúc bắt đầu điều trị.

Ở những bệnh nhân bị suy tim sung huyết, suy tim trở nặng và ứ dịch có thể xảy ra trong quá trình tăng liều carvedilol.

Suy tim là một phản ứng không mong muốn thường gặp được báo cáo ở cả hai nhóm bệnh nhân điều trị bằng giả dược hay nhóm bệnh nhân điều trị bằng carvedilol (tương ứng lần lượt là 14,5% và 15,4%) ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim cấp.

Sự suy giảm chức năng thận có hồi phục đã được quan sát thấy khi điều trị bằng carvedilol ở bệnh nhân suy tim mãn tính có kèm huyết áp thấp, bệnh tim thiếu máu cục bộ và bệnh mạch máu lan tỏa và/ hoặc suy thận tiềm ẩn.

Như cùng nhóm, thuốc chẹn thụ thể beta-adrenergic có thể làm bệnh tiểu đường tiềm ẩn biểu hiện rõ ràng hơn, triệu chứng của bệnh tiểu đường sẽ trở nên trầm trọng hơn, và ức chế quá trình điều hòa ngược glucose huyết.

Carvedilol có thể gây ra tiểu tiện không tự chủ ở nữ giới và tác dụng không mong muốn này có thể được loại bỏ sau khi ngưng dùng thuốc.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.