Thuốc Carvestad 6.25 Stella điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 20 phút
Thuốc Carvestad 6.25 Stella điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc “Carvestad 6.25” là sản phẩm của Công ty TNHH LD Stellapharm, điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực ổn định, suy tim sung huyết.

Thuốc có hình dạng viên nén hình tròn, màu vàng, hai mặt khum, một mặt khắc vạch, một mặt trơn. Viên có thể bẻ đôi.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Stella Pharm
Số đăng ký 893110095524
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần Carvedilol
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Carvestad

Thông tin thành phần Hàm lượng
Carvedilol 6.25mg

Công dụng của Thuốc Carvestad

Chỉ định

Thuốc Carvestad 6.25 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Tăng huyết áp.
  • Đau thắt ngực ổn định.
  • Suy tim sung huyết.
  • Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim.

Dược lực học

Carvedilol là thuốc chẹn không chọn lọc thụ thể β-adrenergic nhưng có tác dụng chẹn chọn lọc trên thụ thể α1-adrenergic. Hoạt tính sinh lý chủ yếu của carvedilol là ức chế cạnh tranh sự kích thích các thụ thể β-adrenergic trên cơ tim (thụ thể β1), cơ trơn phế quản và mạch máu (thụ thế β2) và mức độ kém hơn so với những thụ thể α1 trên cơ trơn mạch máu.

Carvedilol không có hoạt tính cường giao cảm nội tại (chủ vận β1) và chỉ có hoạt tính ổn định màng yếu.

Tác động giãn mạch làm giảm sức cản ngoại biên toàn phần thông qua tác dụng chẹn α1-adrenergic và giảm trương lực giao cảm cùa carvedilol đóng vai trò chính trong tác dụng hạ huyết áp của thuốc.

Dược động học

Hấp thu:

Carvedilol hấp thu tốt qua đường tiêu hóa nhưng bị chuyển hóa qua gan lần đầu, sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 25%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 - 2 giờ.

Phân bố:

Thuốc có tính tan trong lipid cao. Hơn 98% carvedilol gắn kết với protein huyết tương, chủ yếu với albumin. Sự gắn kết protein trong huyết tương không phụ thuộc vào nồng độ trong khoảng liều trị liệu. Carvedilol là một hợp chất thân dầu, có tính bazơ có thể tích phân bố ở trạng thái ổn định xấp xỉ 115 L, cho thấy thuốc phân bố đáng kể vào các mô ngoại mạch.

Chuyển hóa – Thải trừ:

Thuốc chuyển hóa mạnh qua gan, chủ yếu bởi cytochrom P450, isoenzym CYP2D6 và CYP2C9 và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua mật. Thời gian bán thải khoảng 6-10 giờ. Carvedilol tích lũy trong sữa động vật.

Cách dùng Thuốc Carvestad

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều của carvedilol phải được xem xét cho từng người và nên điều chỉnh liều theo đáp ứng huyết áp và sự dung nạp của mỗi bệnh nhân.

Tăng huyết áp

Liều khởi đầu là 12,5 mg x 1 lần/ ngày, tăng lên 25 mg x 1 lần/ ngày sau 2 ngày.

Một cách khác, liều khởi đầu 6,25 mg x 2 lần/ ngày, sau 1 - 2 tuần tăng lên tới 12,5 mg x 2 lần/ngày.

Nếu cần, liều có thể tăng thêm, cách nhau ít nhất 2 tuần, cho đến tối đa 50 mg x1 lần/ ngày, hoặc chia làm nhiều liều.

Liều 12,5 mg x 1 lần/ ngày có thể thích hợp cho bệnh nhân cao tuổi. 

Đau thắt ngực ổn định

Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày.

Sau đó, việc điều trị được tiếp tục với liều 25 mg x 2 lần/ngày.

Nếu cần thiết, có thể tăng liều từ từ với khoảng cách ít nhất là 2 tuần.

Liều tối đa khuyến cáo hàng ngày là 100 mg chia làm 2 lần (50 mg x 2 lần/ngày).

Liều khởi đầu khuyến cáo là 12,5 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày có thể thích hợp cho bệnh nhân cao tuổi. Sau đó, việc điều trị được tiếp tục với liều 25 mg x 2 lần/ngày, đây là liều tối đa khuyến cáo hàng ngày.

Suy tim sung huyết

Liều khởi đầu 3,125 mg x 2 lần/ ngày, dùng chung với thức ăn để làm giảm nguy cơ hạ huyết áp.

Nếu dung nạp, liều nên được tăng gấp đôi sau 2 tuần (6,25 mg x 2 lần/ ngày) và sau đó tăng từ từ, với khoảng cách không được ít hơn 2 tuần, đến liều tối đa dung nạp được, liều này không được quá 25 mg x 2 lần/ ngày đối với bệnh nhân suy tim nặng hoặc cân nặng dưới 85 kg, hoặc 50 mg x 2 lần/ ngày đối với bệnh nhân bị suy tim nhẹ đến vừa có cân nặng trên 85 kg.

Rối loạn chức năng tâm thất trái sau nhồi máu cơ tim

Liều khởi đầu là 6,25 mg x 2 lần/ ngày, sau 3 -10 ngày, liều được tăng đến 12,5 mg x 2 lần/ ngày nếu dung nạp và sau đó tăng đến liều mục tiêu 25 mg x 2 lần/ ngày.

Liều khởi đầu thấp hơn có thể dùng cho bệnh nhân có triệu chứng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều có thể gây ra hạ huyết áp nặng, nhịp tim chậm, suy tim, sốc tim và ngưng tim. Các vấn đề về hô hấp, co thắt phế quản, nôn, mất tự chủ và cơn động kinh toàn thể có thể xảy ra.

Bệnh nhân cần được đặt ở tư thế nằm ngửa, theo dõi và điều trị trong những điều kiện chăm sóc đặc biệt. Rửa dạ dày hoặc biện pháp gây nôn dược lý có thể dùng ngay sau khi nuốt phải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Carvestad 6.25, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Toàn thân: Nhức đầu, đau cơ, mệt mỏi, khó thở.

  • Tuần hoàn: Chóng mặt, hạ huyết áp tư thế.

  • Tiêu hóa: Buồn nôn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tuần hoàn: Nhịp tim chậm.

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Máu: Tăng tiểu cầu, giảm bạch cầu.

  • Tuần hoàn: Kém điều hòa tuần hoàn ngoại biên, ngất.

  • Thần kinh trung ương: Trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm.

  • Tiêu hóa: Nôn, táo bón.

  • Da: Mày đay, ngứa, vảy nến.

  • Gan: Tăng transaminase gan.

  • Mắt: Giảm tiết nước mắt, kích ứng.

  • Hô hấp: Ngạt mũi.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Suy gan, Hen phế quản, Phổi tắc nghẽn mạn tính, Block nhĩ thất

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 18 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 24 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.