Thuốc Casilas-20 Davipharm điều trị rối loạn cương dương (2 vỉ x 2 viên)
| Mô tả |
Casilas 20mg 2X2 Davipharm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú (Davipharm), với thành phần chính Tadalafil, là thuốc dùng để điều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành. Viên nén bao phim Tadalafil hình quả lê màu vàng, hai mặt trơn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Davipharm |
| Số đăng ký | 893110659124 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 2 Vỉ x 2 Viên |
| Thành phần | Tadalafil |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Casilas-20
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Tadalafil | 20mg |
Công dụng của Thuốc Casilas-20
Chỉ định
Thuốc Casilas 20Mg 2X2 Davipharm được chỉ định dùng trong trường hợp sau:
Ðiều trị rối loạn cương dương ở nam giới trưởng thành: Casilas 20Mg cho thấy khả năng cải thiện đáng kể sự cương cứng dương vật, phù hợp cho hoạt động tình dục.
Để tadalafil có hiệu quả điều trị rối loạn cương dương, cần phải có kích thích tình dục. Bạn và bạn tình cần có màn dạo đầu giống như khi bạn chưa dùng thuốc.
Dược lực học
Cơ chế tác động của tadalafil là ức chế chọn lọc có hồi phục guanosine monophosphate vòng (cGMP), cụ thể là phosphodiesterase type 5 (PDE-5). Khi có kích thích tình dục làm giải phóng oxyd nitric tại chỗ, sự ức chế PDE-5 của tadalafil sẽ làm tăng nồng độ cGMP ở thể hang dẫn đến giãn cơ trơn và tăng lượng máu vào mô dương vật, sinh ra sự cương dương. Tadalafil không có tác dụng điều trị rối loạn cương dương khi không có kích thích tình dục.
Dược động học
Hấp thu
Tadalafil hấp thu dễ dàng và nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) đạt được trong khoảng 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống của tadalafil chưa được xác định. Tốc độ và mức độ hấp thu của tadalafil không bị ảnh hưởng bởi thức ăn hay thời điểm uống thuốc nên Casilas 20Mg có thể được uống cùng với thức ăn hoặc không vào buổi sáng hoặc tối.
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình của tadalafil là 63 L. Ở nồng độ điều trị, 94% tadalafil gắn kết với protein. Sự gắn kết protein của tadalafil không bị ảnh hưởng bởi tình trạng suy giảm chức năng thận. Có không đến 0,0005% liều dùng xuất hiện trong tinh dịch của người khỏe mạnh.
Chuyển hoá
Tadalafil chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A4. Chất chuyển hóa chính trong chu trình là methylcatechol glucuronide. Chất chuyển hóa này gắn kết với PDE-5 yếu hơn 13000 lần so với tadalafil nên không có hoạt tính.
Thải trừ
Độ thanh thải đường uống trung bình của tadalafil là 2,5 L/giờ. Thời gian bán thải trung bình là 17,5 giờ ở đối tượng khỏe mạnh. Tadalafil được thải trừ chủ yếu dưới dạng không có hoạt tính qua phân (khoảng 61% liều) và một phần nhỏ hơn qua nước tiểu (khoảng 36% liều).
Cách dùng Thuốc Casilas-20
Cách dùng
Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ. Nếu chưa rõ, hãy hỏi lại cho chắc chắn.
Casilas 20mg được sử dụng đường uống, nên uống cả viên cùng với nước, có thể cùng hoặc không cùng với thức ăn, trước khi hoạt động tình dục khoảng 30 phút.
Không khuyến cáo sử dụng thuốc hàng ngày và liên tục.
Liều dùng
Tần suất dùng thuốc tối đa là 1 lần/ngày. Thuốc có thể có tác dụng đến 36 giờ sau khi uống.
Ở những bệnh nhân cần sử dụng Casilas 20mg thường xuyên (ít nhất 2 lần/tuần) thì phác đồ điều trị sử dụng liều thấp nhất Casilas 20Mg dùng 1 lần/ngày có thể sẽ phù hợp, tùy vào lựa chọn của bệnh nhân và đánh giá của bác sĩ. Cần đánh giá tính phù hợp định kỳ nếu dùng thuốc hàng ngày.
Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân suy gan: Chưa có thông tin về sự an toàn khi dùng tadalafil cho bệnh nhân suy gan nặng cũng như dùng tadalafil liều cao hơn 10 mg cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân đái tháo đường: Không cần hiệu chỉnh liều.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Ngưng dùng thuốc và liên lạc ngay với bác sĩ hoặc trung tâm y tế gần nhất. Mang theo viên thuốc cùng với bao bì để bác sĩ biết bạn đã uống thuốc gì và có biện pháp xử lý kịp thời.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Casilas 20Mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Thần kinh: Nhức đầu.
-
Mạch máu: Đỏ bừng mặt.
-
Hô hấp: Nghẹt mũi.
-
Tiêu hoá: Khó tiêu.
-
Cơ xương: Đau lưng, đau cơ, đau các chi.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
-
Thần kinh: Chóng mặt.
-
Mắt: Nhìn mờ, cảm giác đau mắt.
-
Tai: Ù tai.
-
Tim mạch: Tim đập nhanh, đánh trống ngực, tăng/hạ huyết áp.
-
Hô hấp: Khó thở, chảy máu cam.
-
Tiêu hoá: Đau bụng, buồn nôn, nôn, trào ngược dạ dày thực quản.
-
Da: Phát ban.
-
Thận–tiết niệu: Tiểu ra máu.
-
Sinh dục: Kéo dài sự cương.
-
Toàn thân: Đau ngực, phù ngoại biên, mệt mỏi.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Miễn dịch: Phù mạch.
-
Thần kinh: Đột quỵ (kể cả các biến chứng xuất huyết), ngất, cơn thiếu máu não thoáng qua, đau nửa đầu, co giật, mất trí nhớ tạm thời.
-
Mắt: Thị trường giảm sút, sưng mí mắt, xung huyết kết mạc, NAION, tắc mạch võng mạc.
-
Tai: Mất thính lực đột ngột.
-
Tim mạch: Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất.
-
Da: Mề đay, hội chứng Stevens–Johnson, viêm da tróc vảy, tăng tiết mồ hôi.
-
Sinh dục: Cương dương, chảy máu dương vật, máu trong tinh dịch.
-
Toàn thân: Phù mặt, đột tử do tim.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
- Lái tàu xe
- Trẻ em
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Davipharm