Thuốc Catavastatin 20mg Antibiotice điều trị tăng cholesterol máu và phòng ngừa biến cố tim mạch (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 47 phút
Thuốc Catavastatin 20mg Antibiotice điều trị tăng cholesterol máu và phòng ngừa biến cố tim mạch (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Thuốc Catavatastin là sản phẩm của S.C. ANTIBIOTICE S.A, có thành phần chính là Rosuvastatin. Đây là thuốc được sử dụng để điều trị tăng cholesterol máu và phòng ngừa biến cố tim mạch.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Romania S.C Antibiotice
Số đăng ký VN-22676-20
Dạng bào chế Viên nén bao phim
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Rosuvastatin
Nhà sản xuất Romania
Nước sản xuất Romania
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Catavastatin 20mg Antibiotice

Thông tin thành phần Hàm lượng
Rosuvastatin 20mg

Công dụng của Thuốc Catavastatin 20mg Antibiotice

Chỉ định

Thuốc Catavatastin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng cholesterol máu

Catavastatin dùng để điều trị cho người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu nguyên phát (nhóm Ila bao gồm cả tăng cholesterol máu di truyền do gen dị hợp tử) hay phối hợp với rối loạn lipid máu (nhóm IIb) để điều trị kết hợp với chế độ ăn khi chế độ ăn hay các liệu pháp điều trị không dùng thuốc khác (ví dụ luyện tập, giảm cân...) không mang lại hiệu quả mong muốn.

Thuốc còn dùng để điều trị kết hợp với chế độ ăn và các liệu pháp giảm lipid máu khác (ví dụ tách LDL) ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em từ 6 tuổi trở lên bị tăng cholesterol máu di truyền do gen đồng hợp tử hoặc khi các liệu pháp này không mang lại hiệu quả mong muốn.

Phòng ngừa các biến cố tim mạch

Phòng ngừa các biến cố tim mạch chính ở những bệnh nhân được đánh giá có nguy cơ cao gặp các biến cố tim mạch lần đầu, và cũng là một liệu pháp điều trị hỗ trợ để kiểm soát các yếu tố nguy cơ khác.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Các thuốc ức chế HMG-CoA reductase.

Mã ATC: C10AA07.

Cơ chế tác dụng

Rosuvastatin là một thuốc ức chế chọn lọc và cạnh tranh HMG-CoA reductase, là enzym kiểm soát có tác dụng chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl coenzym A thành mevalonat, tiền chất của cholesterol.

Rosuvastatin tác dụng chủ yếu ở gan, là cơ quan đích để giảm cholesterol.

Rosuvastatin làm tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào ở gan, tăng cường hấp thu và dị hóa LDL, và ức chế sự tổng hợp VLDL ở gan, do đó, làm giảm tổng số lượng các tiểu phân VLDL và LDL.

Tác dụng dược lực học

Rosuvastatin làm giảm LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần và triglycerid và làm tăng HDL-cholesterol. Thuốc cũng làm giảm ApoB, nonHDL-C, VLDL-C, VLDL-TG và làm tăng ApoA-I. Rosuvastatin cũng làm giảm tỉ lệ LDL-C/HDL-C, C/HDL-C và nonHDL-C/HDL-C và ApoB/ApoA-I.

Hiệu quả điều trị thu được trong vòng 1 tuần sau khi bắt đầu điều trị và 90% hiệu quả điều trị cao nhất thu được trong 2 tuần. Hiệu quả điều trị cao nhất thường thu được sau 4 tuần điều trị và được duy trì sau đó.

Dược động học

Hấp thu

Nồng độ cao nhất trong huyết tương của rosuvastatin thu được sau khoảng 5 giờ sau khi uống thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 20%.

Phân bố

Rosuvastatin được hấp thu mạnh ở gan là cơ quan chủ yếu tổng hợp cholesterol và thanh thải LDL-C. Thể tích phân bố của rosuvastatin khoảng 134 L. Khoảng 90% rosuvastatin gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.

Chuyển hóa

Rosuvastatin được chuyển hóa ít (khoảng 10%). Các nghiên cứu chuyển hóa in vitro sử dụng tế bào gan người cho thấy rosuvastatin là một chất nền yếu của sự chuyển hóa qua cytochrom P450. CYP2C9 là isoenzym tham gia chủ yếu vào quá trình chuyển hóa, cùng với 2C19, 3A4 và 2D6 nhưng ít hơn. Chất chuyển hóa chính được xác định là N-desmethyl và lacton.

Chất chuyển hóa N-desmethyl có hoạt tính thấp hơn khoảng 50% so với rosuvastatin, trong khi lacton được coi như không có hoạt tính trên lâm sàng.

Rosuvastatin chiếm hơn 90% tác dụng của các chất ức chế HMG-CoA reductase trong tuần hoàn.

Thải trừ

Khoảng 90% liều dùng của rosuvastatin được thải trừ qua phân dưới dạng không thay đổi (bao gồm các chất có hoạt tính được hấp thu và không được hấp thu) và phần còn lại được thải trừ qua nước tiểu. Khoảng 5% được thải trừ dưới dạng không thay đổi trong nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải không tăng khi tăng liều. Độ thanh thải trong huyết tương trung bình khoảng 50 lít/giờ (hệ số biến đổi là 21,7%). Cũng như các thuốc ức chế HMG-CoA reductase khác, sự hấp thụ rosuvastatin ở gan liên quan đến chất vận chuyển màng OATP-C. Các chất vận chuyển này đóng vai trò quan trọng trong thải trừ rosuvastatin ở gan.

Tính tuyến tính: Nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tăng tỉ lệ thuận với liều. Các thông số dược động học không thay đổi sau khi dùng thuốc đa liều mỗi ngày.

Đặc tính dược động học ở các đối tượng đặc biệt:

Tuổi và giới tính: Chưa có sự ảnh hưởng liên quan trên lâm sàng về tuổi hoặc giới tính lên dược động học của rosuvastatin ở người lớn. Nồng độ của rosuvastatin trong huyết tương ở trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu di truyền do gen dị hợp tử là tương tự hoặc thấp hơn so với ở người lớn bị rối loạn lipid máu.

Chủng tộc: Các nghiên cứu về dược động học cho thấy giá trị AUC và Cmax trung bình cao hơn khoảng 2 lần ở những bệnh nhân Châu Á (Nhật Bản, Trung Quốc, Philippin, Việt Nam và Hàn Quốc) so với người da trắng. Người Ấn Độ gốc Á có giá trị AUC và C trung bình cao gấp khoảng 1,3 lần. Một phân tích dược động học cho thấy không có sự khác biệt liên quan đến lâm sàng về dược động học giữa các nhóm bệnh nhân da trắng và da đen.

Bệnh nhân suy thận: Trong một nghiên cứu trên các đối tượng bệnh nhân có mức độ suy thận khác nhau, từ bệnh thận nhẹ đến vừa cho thấy không có ảnh hưởng lên nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin hoặc chất chuyển hóa N-desmethyl. Các đối tượng bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút) có nồng độ trong huyết tương tăng 3 lần với rosuvastatin và 9 lần đối với chất chuyển hóa N-desmethyl so với người tình nguyện khỏe mạnh. Nồng độ trong huyết tương ở trạng thái cân bằng của rosuvastatin ở những bệnh nhân đang thẩm phần máu cao hơn khoảng 50% so với người tình nguyện khỏe mạnh.

Bệnh nhân suy gan: Trong một nghiên cứu với các đối tượng có mức độ suy gan khác nhau không có bằng chứng cho thấy tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương với những bệnh nhân có chỉ số Child-Pugh bằng 7 hoặc thấp hơn. Tuy nhiên, 2 đối tượng có chỉ số Child-Pugh là 8 và 9 cho thấy tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương ít nhất 2 lần so với những đối tượng có chỉ số Child-Pugh thấp hơn. Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có chỉ số Child-Pugh trên 9.

Di truyền đa hình: Sự phân bố các thuốc ức chế HMG-CoA reductase, bao gồm rosuvastatin, liên quan đến các protein vận chuyển OATP1B1 và BCRP. Ở những bệnh nhân có gen đa hình di truyền SLCO1B1 (OATP1B1) và/hoặc ABCG2 (BCRP), có nguy cơ tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Các gen đa hình SLCO1B1 c.521CC và ABCG2 c.421AA có liên quan đến giá trị diện tích dưới đường cong (AUC) của rosuvastatin cao hơn so với những người có kiểu gen SLCO1B1 c.521TT hoặc ABCG2 c.421CC. Vẫn chưa thiết lập sự điều trị trên lâm sàng cho bệnh nhân có các kiểu gen đặc biệt này, nhưng ở những bệnh nhân đã biết có những kiểu gen đa hình này, khuyến cáo giảm liều dùng hàng ngày của rosuvastatin.

Trẻ em: 2 nghiên cứu về dược động học với rosuvastatin (dạng viên nén) ở trẻ em bị tăng cholesterol máu di truyền do gen dị hợp tử từ 10-17 tuổi và 6-17 tuổi (tổng số 214 bệnh nhân) cho thấy nồng độ rosuvastatin trong huyết tương ở trẻ em là tương tự hoặc thấp hơn so với ở người lớn. Có thể dự đoán được nồng độ rosuvastatin trong huyết tương từ liều và thời gian dùng thuốc trong 2 năm.

Cách dùng Thuốc Catavastatin 20mg Antibiotice

Cách dùng

Uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn.

Không có yêu cầu gì đặc biệt về việc xử lý thuốc sau khi sử dụng.

Liều dùng

Trước khi bắt đầu điều trị, bệnh nhân phải thực hiện chế độ ăn theo tiêu chuẩn để giảm cholesterol máu và chế độ ăn này phải được duy trì trong suốt quá trình điều trị. Liều dùng phải được chỉ định cho từng bệnh nhân tùy theo đích điều trị và đáp ứng của bệnh nhân, theo các hướng dẫn điều trị đã được chấp nhận hiện nay.

Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng, sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.

Theo nghiên cứu dược động học tại Mỹ trên người Châu Á, khả năng hấp thu rosuvastatin ở người Châu Á tăng gấp 2 lần so với người da trắng, do đó nên cân nhắc liều khởi điểm 5 mg đối với người Châu Á. Chống chỉ định dùng liều 40 mg ở đối tượng bệnh nhân này.

Điều trị tăng cholesterol máu

Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 hoặc 10 mg một lần mỗi ngày, dùng đường uống ở cả những bệnh nhân chưa từng dùng các thuốc statin trước đây hoặc ở những bệnh nhân chuyển điều trị từ một thuốc ức chế enzym HMG CoA reductase khác. Phải xem xét lựa chọn liều khởi đầu dựa trên nồng độ cholesterol và các nguy cơ tim mạch cũng như các tác dụng không mong muốn có thể gặp trên từng bệnh nhân. Có thể điều chỉnh liều dùng sang mức liều tiếp theo sau 4 tuần dùng thuốc nếu cần thiết. Cân nhắc về việc tần suất gặp các tác dụng không mong muốn sẽ tăng lên khi dùng liều 40 mg so với khi dùng các mức liều thấp hơn, chỉ xem xét dùng mức liều lớn nhất là 40 mg ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu nặng đi kèm với nguy cơ cao gặp các biến cố tim mạch (đặc biệt ở những bệnh nhân bị tăng cholesterol máu di truyền) mà không thu được hiệu quả điều trị mong muốn khi dùng liều 20mg, và phải thường xuyên theo dõi ở những bệnh nhân này. Khuyến cáo bệnh nhân cần phải được theo dõi chuyên khoa chặt chẽ khi bắt đầu điều trị với liều 40 mg.

Phòng ngừa các biến cố tim mạch

Trong các nghiên cứu giảm nguy cơ gặp các biến cố tim mạch, liều được dùng là 20 mg mỗi ngày.

Trẻ em

Chỉ được dùng thuốc cho bệnh nhi khi có chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.

Trẻ em và thanh thiếu niên từ 6-17 tuổi (Phân loại Tanner<II-V)

Tăng cholesterol máu di truyền do gen dị hợp tử

Ở trẻ em và thanh thiếu niên bị tăng cholesterol máu di truyền do gen dị hợp tử thường bắt đầu điều trị ở liều 5 mg mỗi ngày.

  • Trẻ em từ 6-9 tuổi bị tăng cholesterol máu di truyền do gen dị hợp tử, liều khởi đầu thông thường là 5-10 mg một lần mỗi ngày, dùng đường uống. Chưa có nghiên cứu về sự an toàn và hiệu quả khi dùng các mức liều cao hơn 10 mg ở những bệnh nhân này.
  • Trẻ em từ 10-17 tuổi bị tăng cholesterol máu di truyền do gen dị hợp tử, liều khởi đầu thông thường là 5-20 mg một lần mỗi ngày, dùng đường uống. Chưa có nghiên cứu về sự an toàn và hiệu quả khi dùng các mức liều cao hơn 20 mg ở những bệnh nhân này.

Khuyến cáo điều chỉnh liều theo đáp ứng và khả năng dung nạp ở từng bệnh nhi dựa trên các khuyến nghị điều trị cho trẻ em. Trẻ em và thanh thiếu niên phải thực hiện chế độ ăn theo tiêu chuẩn để giảm cholesterol máu trước khi bắt đầu điều trị với rosuvastatin; và phải tiếp tục thực hiện chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị với rosuvastatin.

Tăng cholesterol máu di truyền do gen đồng hợp tử

Trẻ em từ 6-17 tuổi bị tăng cholesterol máu di truyền do gen đồng hợp tử, liều được khuyến cáo cao nhất là 20 mg một lần mỗi ngày.

Liều khởi đầu từ 5-10 mg một lần mỗi ngày phụ thuộc vào tuổi, cân nặng và nhóm thuốc statin đã dùng trước đây. Khi muốn điều trị với liều cao nhất là 20 mg một lần mỗi ngày, phải dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc ở từng bệnh nhi và theo các khuyến nghị điều trị cho trẻ em. Trẻ em và thanh thiếu niên phải thực hiện chế độ ăn theo tiêu chuẩn để giảm cholesterol máu trước khi bắt đầu điều trị với rosuvastatin; phải tiếp tục thực hiện chế độ ăn này trong suốt quá trình điều trị với rosuvastatin.

Có rất ít kinh nghiệm điều trị với các mức liều khác lớn hơn 20 mg ở những bệnh nhân này.

Sử dụng viên nén 40 mg không phù hợp cho đối tượng bệnh nhi.

Trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi

Chưa có nghiên cứu về sự an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc ở trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi. Do đó, không khuyến cáo sử dụng rosuvastatin cho trẻ em nhỏ hơn 6 tuổi.

Người già

Liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 mg ở người già > 70 tuổi. Không cần thiết phải điều chỉnh liều theo độ tuổi.

Bệnh nhân suy thận

Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy thận từ nhẹ đến vừa. Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg ở những bệnh nhân bị suy thận vừa (độ thanh thải creatinin < 60 ml/phút). Chống chỉ định dùng liều 40 mg cho những bệnh nhân bị suy thận vừa. Chống chỉ định dùng rosuvastatin cho bệnh nhân bị suy thận nặng với bất cứ mức liều nào.

Bệnh nhân suy gan

Không có báo cáo cho thấy nồng độ rosuvastatin trong huyết tương tăng lên ở những bệnh nhân có chỉ số Child-Pugh là 7 hoặc thấp hơn. Tuy nhiên, đã có ghi nhận tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương ở những bệnh nhân có chỉ số Child-Pugh là 8 và 9. Phải xem xét đánh giá chức năng thận ở những bệnh nhân này. Chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có chỉ số Child-Pugh lớn hơn 9. Chống chỉ định dùng rosuvastatin ở những bệnh nhân có bệnh gan dạng hoạt động.

Di truyền đa hình

Đã có báo cáo về những gen đa hình cụ thể có thể làm tăng nồng độ rosuvastatin trong huyết tương. Ở những bệnh nhân đã biết có những kiểu gen đa hình này, khuyến cáo giảm liều dùng hàng ngày của rosuvastatin.

Bệnh nhân có các nguy cơ tiềm ẩn có thể dẫn tới bệnh về cơ

Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg.

Chống chỉ định dùng liều 40 mg ở những bệnh nhân này.

Điều trị đồng thời

Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng statin đồng thời với các thuốc sau:

  • Gemfibrozil.
  • Các thuốc hạ cholesterol máu nhóm fibrat khác.
  • Niacin liều cao(> 1 g/ngày).
  • Colchicin.

Chống chỉ định dùng liều 40 mg kết hợp với fibrat. Những bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc này phải bắt đầu ở mức liều 5 mg.

Rosuvastatin là một chất nền của nhiều protein vận chuyển (ví dụ OATP1B1 và BCRP). Nguy cơ gặp các bệnh về cơ (bao gồm tiêu cơ vân) sẽ tăng lên khi dùng đồng thời rosuvastatin với một vài thuốc khác, do các thuốc này có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của rosuvastatin gây bởi sự tương tác với các protein vận chuyển này (ví dụ ciclosporin và một vài thuốc ức chế protease bao gồm dạng phối hợp của ritonavir với atazanavir, lopinavir và/hoặc tipranavir).

Việc sử dụng đồng thời các thuốc hạ lipid máu nhóm statin với các thuốc ức chế protease điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV) có thể làm tăng nguy cơ gây tổn thương cơ, nghiêm trọng nhất là tiêu cơ vân, thận hư dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.

Phải giới hạn liều rosuvastatin tối đa 10 mg một lần/ ngày khi dùng phối hợp với atazanavir, atazanavir + ritonavir và lopinavir + ritonavir.

Khi có thể, phải xem xét chuyển sang điều trị với thuốc khác, và nếu cần thiết xem xét tạm thời ngừng điều trị với rosuvastatin. Trong trường hợp bắt buộc phải kết hợp điều trị những thuốc trên với rosuvastatin, phải xem xét kỹ giữa lợi ích và nguy cơ của việc điều trị đồng thời, cũng như điều chỉnh liều của rosuvastatin.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Xử trí: Chưa có biện pháp điều trị cụ thể nào khi xảy ra trường hợp quá liều rosuvastatin. Trong các trường hợp quá liều, bệnh nhân phải được điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ cần thiết. Phải theo dõi chức năng gan và nồng độ creatin kinase. Thẩm phân máu ít có khả năng đem lại hiệu quả.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, thì nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Catavatastin bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp: Giảm số lượng tiểu cầu.

Rối loạn miễn dịch: Hiếm gặp: Các phản ứng quá mẫn bao gồm phù mạch.

Rối loạn nội tiết: Thường gặp: Đái tháo đường*.

Rối loạn tâm thần: Chưa rõ: Trầm cảm.

Rối loạn hệ thần kinh:

  • Thường gặp: Đau đầu, chóng mặt.
  • Rất hiếm gặp: Bệnh lý đa dây thần kinh, mất trí nhớ.
  • Chưa rõ: Bệnh lý thần kinh ngoại biên, rối loạn giấc ngủ (bao gồm mất ngủ và gặp ác mộng).

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Chưa rõ: Ho, khó thở.

Rối loạn dạ dày - ruột:

  • Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, đau bụng.
  • Hiếm gặp: Viêm tụy.
  • Chưa rõ: Tiêu chảy.

Rối loạn gan - mật:

  • Hiếm gặp: Tăng transaminase gan.
  • Rất hiếm gặp: Vàng da, viêm gan.

Rối loạn da và các mô dưới da:

  • Ít gặp: Ngứa, phát ban, mày đay.
  • Chưa rõ: Hội chứng Stevens-Johnson.

Rối loạn cơ và mô liên kết:

  • Thường gặp: Đau cơ.
  • Hiếm gặp: Bệnh về cơ (bao gồm viêm cơ), tiêu cơ vân.
  • Chưa rõ: Hoại tử cơ qua trung gian miễn dịch, các rối loạn về gân, đôi khi có thể dẫn đến biến chứng gân.

Rối loạn thận và tiết niệu: Rất hiếm gặp: Đi tiểu ra máu.

Rối loạn sinh sản và rối loạn ở vú: Rất hiếm gặp: Nữ hóa tuyến vú.

Rối loạn chung và ở vị trí dùng thuốc:

  • Thường gặp: Suy nhược.
  • Chưa rõ: Phù.

* Tần suất phụ thuộc vào sự có mặt hoặc không của các yếu tố nguy cơ (nồng độ đường huyết lúc đói ≥ 5,6 mmol/L, BMI >30 kg/m2, triglycerid tăng, có tiền sử tăng huyết áp).

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.