Thuốc Caviar 40 Mediplantex điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, loét dạ dày - tá tràng (3 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Caviar 40mg do Công ty Cổ phần Dược Trung Ương Mediplantex sản xuất, có thành phần chính là esomeprazol 40mg. Thuốc được chỉ định điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản, loét dạ dày – tá tràng, hội chứng Zollinger – Ellison, phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID . Caviar 40mg được bào chế dạng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột 8,5% và đóng gói trong hộp 3 vỉ x 10 viên. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Mediplantex |
| Số đăng ký | VD-23101-15 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Esomeprazol |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Caviar 40
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Esomeprazol | 40mg |
Công dụng của Thuốc Caviar 40
Chỉ định
Thuốc Caviar 40mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.
- Loét dạ dày – tá tràng.
- Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID.
- Hội chứng Zollinger – Ellison.
Dược lực học
Esomeprazol làm giảm sự tiết acid của dạ dày do ức chế enzyme H+/K+ - ATPase. Esomeprazol là đồng phân S- của omeprazol, khi vào trong cơ thể ở pH < 5 được proton hóa thành 2 dạng là acid sulfenic và sulfenamide. Hai chất này gắn thuận nghịch với nhóm sulfhydryl của H+/K+ - ATPase ở tế bào thành dạ dày nên ức chế bài tiết acid do bất kỳ nguyên nhân nào.
Dược động học
Hấp thu
Esomeprazol hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 – 2 giờ dùng thuốc. Sinh khả dụng tăng tùy thuộc vào liều dùng và việc dùng lặp lại, khoảng 68 – 89% đối với liều dùng lần lượt là 20, 40 mg. Thức ăn làm chậm và giảm sự hấp thu của thuốc, mặc dù điều này không ảnh hưởng đáng kể đến tác động của esomeprazol lên sự tiết acid dạ dày.
Phân bố
Esomeprazol liên kết 97% với protein huyết tương.
Chuyển hóa
Esomeprazol được chuyển hóa hoàn toàn qua gan nhờ hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần lớn quá trình chuyển hóa esomeprazol phụ thuộc vào enzyme CYP2C19, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của esomeprazol – chất không có ảnh hưởng lên sự tiết acid dạ dày.
Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào enzyme CYP3A4, tạo thành esomeprazol sulphone. Quá trình chuyển hóa qua gan lần đầu và độ thanh thải toàn thân giảm khi dùng liều nhắc lại, nguyên nhân có thể do sự ức chế men CYP2C19.
Thải trừ
Esomeprazol thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có sự tích lũy khi dùng lần trong ngày. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ. Khoảng 80% esomeprazol được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại được thải trừ qua phân.
Cách dùng Thuốc Caviar 40
Cách dùng
Uống esomeprazol ít nhất 1 giờ trước khi ăn, nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai hay nghiền các vi hạt.
Liều dùng
Người lớn và trẻ > 18 tuổi
-
Viêm xước thực quản do trào ngược: Liều 40 mg/lần/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa đối với bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.
-
Chứng trào ngược dạ dày – thực quản (GERD): Liều 20 mg/lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản.
-
Loét dạ dày – tá tràng: Liều 20 – 40 mg/lần/ngày trong vòng 4 – 8 tuần.
-
Phòng và điều trị loét dạ dày – tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori: Kết hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori (esomeprazol + amoxicillin + clarithromycin), liều dùng là 20mg esomeprazol/lần x 2 lần/ngày trong 7 ngày.
-
Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID: 20 mg/lần/ngày, trong 4 – 8 tuần.
-
Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Khởi đầu 40 mg/lần/ngày, sau đó điều chỉnh theo đáp ứng. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 80 – 160 mg/ngày, liều > 80mg thì chia 2 lần/ngày.
Người cao tuổi, suy thận
Không chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan
-
Suy gan nhẹ đến trung bình: Không phải chỉnh liều.
-
Suy gan nặng: Liều tối đa 20 mg/ngày.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều
Liều uống 160 mg/lần vẫn dung nạp tốt. Khi dùng liều cao tới 2400mg, các triệu chứng xảy ra rất đa dạng, gồm nhầm lẫn, lơ mơ, nhìn mờ, tim nhanh, buồn nôn, toát mồ hôi, đỏ bừng, nhức đầu và khô miệng.
Xử lý
Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Caviar 40mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Mất ngủ, choáng váng, ngủ gà, chóng mặt, khô miệng, tăng men gan, viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, phù mạch, sốt, sốc phản vệ, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phế quản, viêm miệng, viêm gan (có hoặc không vàng da), nhạy cảm với ánh sáng, hói đầu, đau cơ, đau khớp, khó ở, tăng tiết mồ hôi.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Mediplantex