Thuốc CefPivoxil 400 Hà Tây điều trị cơn cấp của viêm phế quản mãn (30 viên)
| Mô tả |
Thuốc Cefpivoxil là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Hà Tây có thành phần chính là Cefditoren (dưới dạng Cefditoren Pivoxil) dùng điều trị cơn cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, viêm họng, amydan, nhiễm khuẩn da và cấu trúc chưa biến chứng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Hà Tây |
| Số đăng ký | 893110285123 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 3 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Cefditoren |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc CefPivoxil 400
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefditoren | 400mg |
Công dụng của Thuốc CefPivoxil 400
Chỉ định
Thuốc Cefpivoxil được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn nhẹ tới trung bình ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra:
- Cơn cấp của viêm phế quản mãn do Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh Beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm chủng sinh Beta- lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin), hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh Beta-lactamase).
- Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh Beta-lactamase), Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả chủng sinh Beta-lactamase), Streptococcus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin), hoặc Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh Beta-lactamase).
- Viêm họng/Amydan do Streptococcus pyogenes.
- Nhiễm khuẩn da và cấu trúc chưa biến chứng gây ra do Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh B-lactamase) hoặc Streptococcus pyogenes.
Dược lực học
Đặc tính dược lực học: Mã ACT: J01DD16 – Kháng sinh nhóm Cephalosporin.
Cefditoren pivoxil là kháng sinh bán tổng hợp nhóm cephalosporin thế hệ thứ 3 được sử dụng theo đường uống, dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn cấp hoặc đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra, bao gồm: H. influenzae, H. parainfluenzae, Streptococcus pneumoniae nhạy cảm với penicillin, Moraxella catgrhalis, viêm họng (Streptococcus pyogenes), nhiễm trùng da và tổ chức dưới da không biến chứng (S. aureus không có đa kháng, Streptococcus pyogenes).
Cefditoren bền vững với nhiều loại B-lactamases, bao gồm penicillinases và một số cephalosporinases, do các vi khuẩn Gram âm và Gram dương sinh ra. Tương tự với các cephalosporin thế hệ 3 hiện nay (như cefdinir, cefixim), cefditoren có phổ kháng vi khuẩn Gram âm rộng hơn so với cephalosorin thế hệ 1 và 2. Hơn nữa, cefditoren có tác dụng với các vi khuẩn Gram dương tốt hơn so với các cephalosporin thế hệ 3 khác do trong cấu trúc có nhóm methylthiazolyl, trong khi các cephalosporin thế hệ 3 khác không có. Cơ chế tác dụng của cefditoren tương tự như các cephalosporin thế hệ 3. Cefditoren pivoxil là một tiền dược (prodrug) có rất ít tác dụng kháng khuẩn. Cefditoren povixil sau khi hấp thu vào cơ thể bị thủy phân bởi các esterase để giải phóng thành cefditoren có hoạt tính và pivalat vào trong màu. Cefditoren ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn bằng cách gắn kết với các protein gắn penicillin, làm ức chế bước cuối cùng chuyển acid amin giữa các chuỗi peptide của tổng hợp peptidoglycan ở thành tế bào vi khuẩn.
Vi khuẩn bị ly giải do hoạt tính của các enzym autolysin và murein hydrolase.
Dược động học
Hấp thu
Sau khi uống, cefditoren pivoxil hấp thu và thuỷ phân tạo thành cefditoren bởi esterases. Nồng độ đỉnh của cefditoren khi đói trung bình khoảng 1,8 ± 0,6 ng/mL sau khi uống liều đơn 200 mg và đạt được sau uống từ 1,5 tới 3 giờ.
Cefditoren không tích luỹ khi dùng phác đồ ngày 2 lần ở bệnh nhân có chức năng thận bình thường.
Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống khi đói của Cefditoren khoảng 14% và khi ăn bữa ăn ít mỡ là 16,15 + 3%. Thức ăn làm tăng AUC và Cmax của cefditoren tương ứng 70% và 50%.
Phân bố
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của cefditoren là 9,3 ± 1,6 L.
Cefditoren gắn kết chủ yếu với albumin, khoảng 88% và tỷ lệ này giảm khi lượng albumin trong huyết tương giảm.
Dịch bóng nước ở da: Nồng độ tối đa của cefditoren trong dịch bóng nước ở da sau khi uống 4-6 giờ liều 400mg đạt mức trung bình 1,1 ± 0,42 ug/mL. Nồng độ này tương đương 56 ± 15% nồng độ thuốc trong máu.
Mô amydan: Với bệnh nhân cắt amydan, trong trạng thái đói, nồng độ cefditoren trong mô amydan là 0,18 ± 0,07 ug/g sau uống liều 200mg từ 2 – 4 giờ. Nồng độ trung bình của thuốc ở amydan là 12 ± 3% so với nồng độ thuốc trong máu.
Dịch não tuỷ: Thông tin về khả năng thuốc phân bố vào dịch não tuỷ hiện chưa có
Chuyển hóa và thải trừ
Thời gian bán thải thải trừ của cefditoren là 1,6 ± 0,4 giờ ở người khoẻ mạnh.
Thuốc hầu như không chuyển hoá. Sau khi uống, thuốc thải trừ chủ yếu qua thận với lọc cầu thận khoảng 4-5l/giờ. Thuốc thải trừ kém ở những bệnh nhân mắc bệnh về thận.
Cefditoren pivoxil được thuỷ phân tạo thành thành phần có hoạt tính là cefditoren kèm theo sự hình thành pivalate. Sau khi uống đa liều cefditoren pivoxil, trên 70% lượng pivalate được hấp thu. Pivalate chủ yếu được thải trừ qua thận qua sự hình thành pivaloylcarnitine.
Cách dùng Thuốc CefPivoxil 400
Cách dùng
Thuốc Cefpivoxil dùng đường uống. Uống thuốc sau khi ăn.
Liều dùng
Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
| Loại nhiễm khuẩn | Liều dùng | Thời gian |
| Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng | 400mg, ngày 2 lần | 14 ngày |
| Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính | 400mg, ngày 2 lần | 10 ngày |
| Viêm amydan, viêm họng | 200mg, ngày 2 lần | 10 ngày |
| Nhiễm trùng da và cấu trúc | 200mg, ngày 2 lần | 10 ngày |
Với bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy thận mức trung bình (CLcr: 50-80 mL/phút/1.73 m2). Với bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (CL từ 30 – 49 mL/phút), liều khuyến cáo là 200mg, ngày 2 lần; và bệnh nhân suy thận nặng (CL. <30mL/phút) là 200mg, ngày 1 lần.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy gan trung bình và nhẹ (Child-Pugh Class A hoặc B). Với bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh Class C), hiện chưa có dữ liệu về dược động học của cefditoren.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Thông tin về quá liều của cefditoren pivoxil hiện chưa được ghi nhận. Tuy nhiên, cũng như các kháng sinh B-lactam khác, phản ứng quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và co giật. Lọc máu có thể giúp loại cefditoren ra khỏi cơ thể. Điều trị quá liều bao gồm điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
Làm gì khi quên 1 liều?
Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng Cefpivoxil thường gặp các tác dụng không mong muốn (ADR) như:
ADR > 10%:
- Tiêu chảy (11-15%).
ADR từ 1 – 10%:
- Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu (2-3%).
- Nội tiết/chuyển hóa: Tăng glucose máu ( 1-2%).
- Tiêu hóa: Buồn nôn (4-6%), đau bụng (2%), chán ăn (1-2%), nôn (1%).
- Sinh dục: Viêm âm đạo (3-6%).
- Huyết học: Giảm hematocrit (2%).
- Thận: Đái máu (3%), bạch cầu niệu (2%).
ADR < 1% (hiếm gặp nhưng quan trọng hoặc gây đe dọa tính mạng):
Suy thận cấp, dị ứng, đau khớp, hen phế quản, tăng nitơ phi protein máu, giảm calci, tăng thời gian đông máu, hồng ban cố định nhiễm sắc, nhiễm nấm, tăng glucose huyết, viêm phổi kẽ, giảm bạch cầu, tăng kali máu, giảm natri máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Steven – Johnson, xuất huyết giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc.
Các phản ứng phụ của nhóm thuốc Cephalosporin:
Ngoài các tác dụng phụ liệt kê ở trên, bệnh nhân điều trị bằng cefditoren có thể gặp tác dụng phụ như các thuốc khác trong nhóm kháng sinh cephalosporin bao gồm: Dị ứng, sốc phản vệ, sốt do thuốc, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bị nhiễm độc, viêm đại tràng, rối loạn chức năng thận, các rối loạn chức năng gan như ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan máu.
Một số thay đổi về cận lâm sàng như: kéo dài thời gian prothrombin; dương tính giả với xét nghiệm Coombs trực tiếp, xét nghiệm đường niệu; tăng phosphatase kiềm; tăng bilirubin; giảm tiểu cầu.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Hà Tây