Thuốc Cefprozil 500-US điều trị nhiễm khuẩn (1 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Cefprozil 500 mg của Công ty CP US PHARMA USA, thành phần chính là cefprozil, dùng để điều trị viêm tai giữa cấp tính (AOM); viêm họng và viêm amidan; nhiễm khuẩn đường hô hấp; nhiễm trùng da và cấu trúc da. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Usp |
| Số đăng ký | 893110559024 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 1 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Cefprozil |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Mỹ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Cefprozil 500
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cefprozil | 500mg |
Công dụng của Thuốc Cefprozil 500
Chỉ định
Thuốc Cefprozil 500 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị viêm tai giữa cấp tính (AOM):
Điều trị AOM gây ra bởi Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae (kể cả chủng sinh beta - lactamase), hoặc Moraxella catarrhalis (kể cả chủng sinh beta -lactamase)
Khi chỉ định kháng khuẩn, tổ chức AAP khuyến cáo amoxicillin liều cao hoặc amoxicillin kết hợp clavulanat là thuốc lựa chọn điều trị ban đầu của AOM; các cephalosporin (cefdinir, cefpodoxim, cefuroxim, ceftriaxon) được khuyến cáo như là lựa chọn thay thế cho điều trị ban đầu ở bệnh nhân dị ứng penicillin không có tiền sử và/hoặc có phản ứng dị ứng với penicillin nghiêm trọng xảy ra trong thời gian gần đây.
Điều trị viêm họng và viêm amidan:
Điều trị viêm họng và viêm amiđan do S. pyogenes (beta-hemolytic streptococci nhóm A). Nhìn chung cefprozil có hiệu quả trong việc diệt trừ S. pyogenes ở mũi họng; hiệu quà trong phòng chống bệnh sốt thấp khớp.
Tổ chức AAP, IDSA, AHA đề nghị dùng penicillin (10 ngày uống penicillin V hoặc amoxicillin uống hoặc liều duy nhất penicillin G benzathine dùng đường tiêm IM) là lựa chọn điều trị cho S.pyogenes viêm họng và viêm amidan; các kháng sinh khác (cephalosporin uống, macrolides uống, clindamycin uống) khuyến cáo như là lựa chọn thay thế trong trường hợp bệnh nhân dị ứng penicillin.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Điều trị viêm xoang cấp tính do S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc M. catarrhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase). Do hoạt tính kháng S. pneumoniae và H. Influenzae khác nhau, tổ chức IDSA không khuyến cáo cephalosporin đường uống thế hệ thứ hai hoặc thứ ba cho quá trình đơn trị liệu viêm xoang cấp do vi khuẩn. Amoxicillin dường uống hoặc amoxicillin kết hợp clavulanat thường được dùng để điều trị hơn. Nếu một cephalosporin đường uống được sử dụng như là một thay thế cho trẻ em (ví dụ, trong trường hợp dị ứng penicillin), nên kết hợp phác đồ bao gồm một cephalosporin thế hệ thứ ba (cefixim hoặc cefpodoxim) và clindamycin (hoặc linezolid).
Điều trị nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp tính do nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc M. catarrhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase).
Điều trị đợt cấp do vi khuẩn của viêm phế quản mãn tính do nhạy cảm S. pneumoniae, H. influenzae (kể cả chủng sinh beta-lactamase), hoặc M. catarrhalis (kể cả chủng sinh beta-lactamase).
Nhiễm trùng da và cấu trúc da:
Điều trị nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococcus aureus (kể cả chủng sinh beta-lactamase) hoặc S. pyogenes.
Cefprozil cũng đã được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng da và cấu trúc da không biến chứng gây ra bởi S. epidermidis, S. saprophyticu, S. streptococci nhóm B hoặc G, E. coli, hay K. Pneumoniae.
[Lưu ý: Cefprozil không có hoạt tính chống lại Staphylococci đề kháng methicillin]
Dược lực học
Trên in vitro, cefprozil ức chế nhiều chủng vi khuẩn gram-dương và gram-âm bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Dưới tác dụng thủy phân của beta lactamase thì cefprozil ổn định hơn so với cefaclor.
Cefprozil có tác dụng kháng các chủng vi khuẩn sau:
Gram-dương hiếu khí: Staphylococcus aureus (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase). Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes, Enterococcus durans, Enterococcus faecalis, Listeria monocytogenes, Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus saprophytics, Staphylococcus wameri, Streptococcus agalactiae, Streptococci (nhóm C, D, F, và G).
Lưu ý: Cefprozil không có tác dụng trên Enterococcus faecium để kháng methicillin, và hấu hết các chủng Acinetobacter. Enterobacter, Morganella morganii, Proteus vulgaris, Providencia, Pseudomonas và Serratia. Staphylococci kháng methicillin được coi như kháng cefprozil.
Gram-âm hiếu khí: Haemophilus influenza (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase). Moraxella (Branhamella) catarrhalis (bao gổm các chủng sản xuất beta-lactamase), Citrobacterdiversus, Escherichia coli, Klebsiella pneumonia. Neisseria gonorrhoeae (bao gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), Proteus mirabiliS. Salmonella spp., Shigella spp., Vibrio spp.
Các vi khuẩn kỵ khí: Prevotella (Bacteroides) melaninogenicus, Clostridium difficile, Clostridium perfringenS. Fusobacterium spp., Peptostreptococcus spp., Propionibacterium acneS.
Lưu ý: hầu hết các chủng thuộc nhóm Bactervides fragilis đã để kháng với cefprozil. Haemophilus influenza kháng ampicillin được coi như kháng cefprozil.
Dược động học
Hấp thu:
Sau khi uống, cefprozil được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá. Sinh khả dụng ở người lớn khoảng 90 - 95%, nồng độ định của thuốc trong huyết tương khoảng 1,5 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu và nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết tương, nhưng thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương có thể kéo dài 15-45 phút.
Phân bố:
Thuốc được phân bố vào các mô và dịch bao gồm cả dịch vị, dịch tai giữa, amidan và mô adenoidal (VA). Thuốc phân bố vào sữa ở nồng độ thấp.
Khoảng 35 - 45% cefprozil trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 1 - 1,4 giờ ở người lớn với chức nẳng thận bình thường. Trẻ em 6 tháng đến 12 tuổi, thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương khoảng 0.94 - 2,1 giờ.
Chuyển hóa:
Không có thông tin.
Thải trừ:
Cefprozil được đào thải qua nước tiểu qua lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận. Khoảng 54 - 70% liều sử dụng được thải trừ qua nước tiểu ở dạng không đổi trong vòng 24 giờ.
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi: Độ thanh thải giảm và AUC tăng.
Thời gian bán thải của thuốc tăng nhẹ trên bệnh nhân suy giảm chức năng gan (khoảng 2 giờ).
Thời gian bán thải của thuốc kéo dài (khoảng 5,2 - 5.9 giờ) trên bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Cách dùng Thuốc Cefprozil 500
Cách dùng
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Uống nguyên viên thuốc với nhiều nước không cùng bữa ăn.
Liều dùng
Trẻ em > 13 tuổi:
Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg X 1 lần/ngày trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nghiêm trọng: 500 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mõi 12 giờ cho 10 ngày.
Người lớn:
Viêm tai giữa cấp: 500mg mỗi 12 giờ cho 10 ngày.
Viêm họng hoặc viêm amidan: 500 mg X 1 lần/ngày trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Viêm xoang cấp: 250 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày. Nhiễm khuẩn trung bình đến nặng: 500 mg mỗi 12 giè trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn thứ cấp của viêm phế quản cấp: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
Nhiễm khuẩn tổ chức da và da không biến chứng: 250 mg hoặc 500 mg mỗi 12 giờ, trong 10 ngày.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân suy thận:
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin > 30 mL/phút.
Ở bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30 mL/phút: liều sử dụng khoảng 50% so với liều dùng thông thường.
Người cao tuổi:
Không cần phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi, ngoại trừ chức năng gan và thận trầm trọng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt trên bênh nhân suy giảm chức năng thận, nên tiến hành chạy thận nhân tạo để loại trừ thuốc ra khỏi cơ thể.
Nếu có bất cứ triệu chứng quá liều nào thì ngưng dùng thuốc ngay và thông báo ngay cho bác sĩ.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Cefprozil 500 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng;
Gan mật: Tăng AST (SGOT), ALT (SGPT);
Khác: Viêm âm đạo, ngứa bộ phận sinh dục.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Gan mật: Tăng alkalin phosphatase và bilirubin;
Phản ứng dị ứng: Ban đỏ, mày đay;
Thần kinh trung ương: Chóng mặt, đau đầu, hiếu động, lo lắng, mất ngủ, lẫn lộn, buồn ngủ.
Hiếm gặp, ADR <1/1000
Huyết học: Tăng bạch cầu.
Thận: Tăng BUN và creatinin máu.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Từ 13 tuổi trở lên
- Phụ nữ cho con bú
- Phụ nữ có thai
- Suy gan thận
- Trẻ em
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Usp