Thuốc Ceftenmax 200mg USP điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp (2 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Ceftenmax là sản phẩm của Công ty TNHH Us Pharma USA chứa ceftibuten có tác dụng trong điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Usp |
| Số đăng ký | 893110558824 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 2 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Ceftibuten |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Mỹ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Ceftenmax 200mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Ceftibuten | 200mg |
Công dụng của Thuốc Ceftenmax 200mg
Chỉ định
Thuốc Ceftenmax được chỉ định điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa, gây ra bởi những vi khuẩn nhạy cảm trong các trường hợp sau:
-
Viêm tai giữa: Viêm tai giữa cấp do H. Influenzae ( gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), M.catarrhalis (gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), và S.pyogenes (beta-hemolytic streptococci nhóm A).
-
Viêm amidan và viêm họng do S.pyogenes (beta-hemolytic streptococci nhóm A).
-
Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính do Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm penicillin), Haemophilus influenzae (gồm các chủng sản xuất beta-lactamase), và Moraxella catarrhalis (gồm các chủng sản xuất beta-lactamase).
Dược lực học
Dược chất chính là ceftibuten. Ceftibuten là kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ thứ III, có hoạt tính trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm.
Cơ chế kháng khuẩn của ceftibuten là thuốc diệt khuẩn theo cơ chế gắn với protein đích thiết yếu của tế bào thành vi khuẩn, dẫn đến sự ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
Phổ kháng khuẩn: Ceftibuten cũng cho thấy có tác dụng trên nhiều chủng vi khuẩn trên in vitro và trên lâm sàng.
Gram dương hiếu khí: Streptococcus pneumoniae (chỉ các chủng nhạy cảm penicillin), Streptococcus pyogenes.
Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenza (bao gồm chủng sản xuất beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (bao gồm chủng sản xuất beta –lactamase).
Ceftibuten có tính bền vững với hầu hết các beta-lactamase, nhưng không bền vững với sự hiện diện của cephasporinase qua trung gian nhiễm sắc thể trong các vi khuẩn như Bacteroides, Citrobacter, Enterobacter, Morganella, và Seratia.
Cơ chế đề kháng của vi khuẩn: Giống như các beta-lactam khác, ceftibuten không nên sử dụng cho các chủng đề kháng với beta-lactam do cơ chế chung như giảm tính thấm hoặc thay đổi điểm gắn protein liên kết penicillin (PBP) ví dụ như S.pneumoniae đề kháng penicillin.
Các chủng kháng thuốc:
Trên in vitro, ceftibuten không có tác dụng ức chế các chủng vi khuẩn như: Acinobacter, Bordetella, Campylobacter, Enterobacter, Enterococcus, Flavobacterium, Hafnia, Listeria, Pseudomonas, Staphylococcus, và Streptococcus (trừ pneumonia và pyogenes). Thuốc cho thấy có tác dụng rất ít trên hầu hết các vi khuẩn kỵ khí, bao gồm hầu hết các dòng Bacteroides.
Dược động học
Hấp thu
Ceftibuten nhanh chóng được hấp thu sau khi uống, sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 75-90%.
Ở người lớn, ceftibuten liều 400 mg ở dạng viên nang cứng có sinh khả dụng tương đương với dạng hỗn dịch uống.
Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của ceftibuten, tuy nhiên tác động này chủ yếu ảnh hưởng đến sinh khả dụng của ceftibuten khi dùng dưới dạng hỗn dịch nhiều hơn, ít ảnh hưởng khi dùng dưới dạng viên nang.
Sau khi uống liều 400 mg/lần/ngày ceftibuten dạng viên nang trong 7 ngày, nồng độ đỉnh trung bình 17,9 mcg/mL vào ngày thứ 7.
Phân bố
Sau khi uống ceftibuten phân phối vào dịch nơi bị phỏng, dịch cuống phổi, dịch tiết qua mũi, nước bọt, dịch tiết tai giữa, dịch tiết phế quản, amidan. Không rõ liệu thuốc qua nhau thai hoặc được phân bố vào sữa. Khoảng 65% thuốc liên kết với protein huyết tương.
Thải trừ
Ceftibuten hiện diện trong huyết tương và trong nước tiểu chủ yếu dạng cis-ceftibuten, khoảng 10% liều được chuyển đổi thành dạng trans-ceftibuten trên in vivo. Đồng phân dạng trans hoạt tính thấp hơn , chỉ vào khoảng 12% so với đồng phân dạng cis.
Đồng phân dạng cis- và trans- ceftibuten bài tiết chủ yếu vào nước tiểu. Khoảng 56% được đào thải qua nước tiểu và 39% đào thải trong phân trong 24 giờ.
Ở người lớn với chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của ceftibuten khoảng 2 - 2,6 giờ.
Ở trẻ em từ 6 tháng tới 16 tuổi, thời gian bán thải của ceftibuten khoảng 1,9 - 2,5 giờ.
Ở bệnh nhân suy thận, nửa đời huyết tương trung bình 7,1 - 22,3 giờ phụ thuộc vào độ thanh thải creatinin.
Cách dùng Thuốc Ceftenmax 200mg
Cách dùng
Thuốc Ceftenmax dùng đường uống, uống nguyên viên thuốc, có thể cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của bác sĩ điều trị.
Liều dùng
Người lớn:
Viêm tai giữa cấp tính: Liều uống 400 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
Viêm họng và viêm amidan: Liều uống 400 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính, liều uống 400 mg x 1 lần/ngày cho 10 ngày.
Trẻ em:
Viêm tai giữa cấp tính: Trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 11 tuổi dùng liều 9 mg/kg x 1 lần/ngày cho 10 ngày.
Trẻ em ≥ 12 tuổi liều 400 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
Viêm tai giữa có tràn dịch: Trẻ em 7 tháng tuổi đến 12 tuổi liều 9 mg/kg x 1 lần/ngày cho 10 ngày, tối đa 400 mg.
Viêm họng và viêm amidan: Trẻ em 6 tháng tuổi đến 11 tuổi: 9 mg/kg x 1 lần/ngày cho 10 ngày.
Trẻ em ≥ 12 tuổi: 400 mg x 1 lần/ngày trong 10 ngày.
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính, trẻ em ≥ 12 tuổi: 400mg x 1 lần/ngày cho 10 ngày.
Bệnh nhân suy gan: Không cần chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận:
|
Độ thanh thải creatinin (mL/phút) |
Liều |
|
>50 |
9 mg/kg hoặc 400 mg x 1 lần/24 giờ |
|
30-49 |
4,5 mg/kg hoặc 400 mg x 1 lần/24 giờ |
|
5-29 |
2,25 mg/kg hoặc 400 mg x 1 lần/24 giờ |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Quá liều của các cephalosporin có thể gây ra kích thích não dẫn đến co giật. Ceftibuten có thể được loại bỏ khỏi hệ tuần hoàn bằng chạy thận nhân tạo (65% nồng độ của huyết tương).
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Ceftenmax , bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu, nôn mửa, đau bụng.
-
Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu, chóng mặt.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, khô miệng, khó tiêu, ợ hơi, đầy hơi.
-
Hô hấp: Khó thở, nghẹt mũi.
-
Toàn thân: Mệt mỏi, ngứa, phát ban.
-
Thần kinh trung ương: Buồn ngủ, dị cảm.
-
Viêm âm đạo, nhiễm nấm candida, khó tiểu tiện, lệch lạc tình dục.
Hiếm gặp
-
Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, hội chứng Steven-Johnson, rối loạn chức năng thận, gan bao gồm viêm gan ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, xuất huyết, xét nghiệm cho dương tính giả đường tiết niệu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, triệu chứng viêm đại tràng giả mạc.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Dị ứng thuốc
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tháng tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Usp