Thuốc Celecoxib 100 - HV USP giảm đau, hạ sốt, kháng viêm (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Celecoxib 100 - HV là sản phẩm của Us Pharma USA, chứa Celecoxib có tác dụng giảm đau, hạ sốt, kháng viêm. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Usp |
| Số đăng ký | 893110558124 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 10 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Celecoxib |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Mỹ |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Celecoxib 100 - HV
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Celecoxib | 100mg |
Công dụng của Thuốc Celecoxib 100 - HV
Chỉ định
Thuốc Celecoxib 100 - HV được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
- Ðiều trị viêm khớp dạng thấp và các bệnh xương khớp ở người lớn.
- Giảm đau cấp trong đau bụng kinh ở phụ nữ.
- Ðiều trị bổ sung trong polip tuyến gia đình “family adenomatous polyposis” (FAP).
Dược lực học
Celecoxib 100 - HV chứa hoạt chất celecoxib là một thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid (NSAID) thế hệ mới.
Trong cơ thể tồn tại hai loại enzyme cyclooxygensae (COX): COX -1 và COX-2, COX-1 xúc tác tạo ra chất có lợi cho niêm mạc dạ dày, thận. COX-2 tìm thấy nhiều trong các mô sưng viêm.
Celecoxib ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin do ức chế chọn lọc trên COX-2 nên giảm nhiều tác hại đến dạ dày-ruột, thận và cũng không can thiệp vào quá trình đông máu.
Dược động học
Hấp thu
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của celecoxib đạt được khoảng 3 giờ sau 1 liều uống. Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc.
Phân bố
Celecoxib chủ yếu được thải trừ bởi chuyển hóa trung gian qua cytochrom P450 2C9.
Thải trừ
Celecoxib được thải trừ chủ yếu bởi chuyển hóa gan, khoảng 57% liều thải trừ qua phân, và 27 % thải trừ qua nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Celecoxib 100 - HV
Cách dùng
Uống trong khi ăn hay sau bữa ăn.
Liều dùng
Viêm xương khớp: 1 viên x 2 lần/ ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ ngày.
Viêm khớp dạng thấp: 1-2 viên x 2 lần/ ngày.
Trong bệnh polip tuyến trong gia đình: 4 viên x 2 lần/ ngày.
Trường hợp suy gan nhẹ-trung bình: giảm nửa liều.
Không nên dùng cho bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
Dùng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: hôn mê, buồn ngủ, buồn nôn, nôn mửa và đau thượng vị, xuất huyết tiêu hóa. Hiếm khi xảy ra tăng huyết áp, suy thận cấp, suy hô hấp.
Xử trí: chỉ định điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ khi quá liều. Nếu xuất hiện các triệu chứng quá liều trong vòng 4 giờ sau khi uống có thể chỉ định cho bênh nhân gây nôn, dùng than hoạt, hoặc thuốc xổ thẩm thấu.
Làm gì khi quên 1 liều?
Chưa ghi nhận.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Celecoxib 100 - HV, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Hệ tiêu hóa: đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi, loét dạ dày.
-
Hệ thần kinh: đau đầu, mất ngủ, choáng, ngất.
-
Suy thận, suy tim, tiến triển nặng của cao huyết áp, đau ngực, ù tai, mẫn cảm với ánh sáng, tăng cân, giữ nước, nguy cơ huyết khối tim mạch.
-
Dị ứng.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy gan, Suy thận, Loét dạ dày tá tràng, Dị ứng thuốc, Suy tim
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Usp