Thuốc Celecoxib 100mg Vidipha điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 16 phút
Thuốc Celecoxib 100mg Vidipha điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp (3 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Celecoxib 100 mg của Công ty Cổ phần Armephaco - Xí nghiệp dược phẩm 150. Thành phần gồm: Celecoxib 100 mg. Được dùng để làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp ở người lớn.

 Celecoxid 100 mg, đóng gói hộp 3 vỉ x 10 viên nang cứng.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Vidipha
Số đăng ký 893110683024
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Celecoxib
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Celecoxib 100mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Celecoxib 100mg

Công dụng của Thuốc Celecoxib 100mg

Chỉ định

Thuốc Celecoxib 100mg được chỉ định làm giảm các dấu hiệu và triệu chứng của thoái hóa khớpviêm khớp dạng thấp ở người lớn.

Dược lực học

Celecoxib là thuốc chống viêm không steroid, có các tác dụng điều trị chống viêm, hạ sốt giảm đau. Cơ chế tác dụng của celecoxib là do ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế isoenzym cyclooxygenase - 2 (COX - 2) dẫn đến làm giảm sự tạo thành các tiền chất của prostaglandin. Ở nồng độ điều trị, celecoxib không ức chế enzym cyclooxygenase - 1 (COX - 1).

Dược động học

Thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá đạt nồng độ đỉnh (705 ng/ml) sau 3 giờ. Thuốc tăng hấp thu khi uống trong bữa ăn có nhiều chất béo, sử dụng cùng với thuốc, thức ăn có chứa tanin, nhôm magnesi sẽ làm giảm nồng độ celecoxib trong huyết tương.

Celecoxib phân bố nhiều vào các mô trong cơ thể. Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, 97% celecoxib gắn với protein huyết tương.

Thuốc chuyển hoá qua gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính bởi isoenzym CYP450 2C9.

Thải trừ: Nửa đời thải trừ trong huyết tương của celecoxib sau khi uống là 11 giờ, và hệ số thanh thải trong huyết tương khoảng 500 ml/ phút. Nửa đời của thuốc kéo dài ở người suy thận hoặc suy gan. Celecoxib thải trừ khoảng 27% trong nước tiểu và 57% trong phân, dưới 3% liều được thải trừ không thay đổi.

Cách dùng Thuốc Celecoxib 100mg

Cách dùng

Celecoxib 100 mg dùng đường uống.

Liều dùng

Liều dùng điều trị trong các trường hợp:

  • Thoái hoá khớp: Dùng 100 mg/lần x 2 lần/ngày. 
  • Viêm khớp dạng thấp : Uống 100 - 200 mg/lần, ngày 2 lần. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Chưa tìm thấy hiện tượng quá liều xảy ra trên lâm sàng. Liều dùng 1.200 mg hoặc 1.200 mg/lần, 2 lần/ngày, dùng liên tục trong 9 ngày cũng không thấy dấu hiệu đáng kể xảy ra do quá liều.

Cách xử trí 

Nếu thấy hiện tượng quá liều xảy ra. Đưa ngay bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

Không có biện pháp điều trị đặc hiệu mà chỉ điểu trị triệu chứng kết hợp với các biện pháp nâng cao thể trạng cho bệnh nhân.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Celecoxib 100 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng không mong muốn của celecoxib ở liều thường dùng nói chung nhẹ và liên quan chủ yếu đến đường tiêu hóa.

Thường gặp: Đau bụng, ỉa chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn; viêm họng, viêm mũi, viêm xoang; nhiễm khuẩn đường hô hấp trên; mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu; ban da; đau lưng, phù ngoại biên. 

Hiếm gặp: Nhiễm khuẩn, chết đột ngột, phản ứng kiểu phản vệ, phù mạch; ngất, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên; tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa...; sỏi mật, viêm gan, vàng da, suy gan; giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu; hoang tưởng; suy thận; ban đỏ da dạng, viêm da tróc, hội chứng Stevens - Jonhson.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Chống chỉ định

Mang thai, Viêm ruột, Suy gan, Mề đay, Dị ứng thuốc, Hen phế quản, Bệnh Crohn, Suy tim

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 2 tuổi

  • Phụ nữ cho con bú
  • Suy gan thận
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 48 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.