Thuốc Celextavin Vidipha điều trị dị ứng cấp tính và mãn tính (100 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 25 phút
Thuốc Celextavin Vidipha điều trị dị ứng cấp tính và mãn tính (100 viên)
Mô tả

Celextavin do Công ty CPDP Trung Ương Vidipha chi nhánh Bình Dương sản xuất, thành phần chính là betamethason 0,25 mg và dexclorpheniramin maleat 2 mg được chỉ định điều trị các triệu chứng dị ứng cấp tính và mãn tính, đặc biệt là trong các triệu chứng hô hấp, da và mắt.

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén. Hộp 1 chai x 100 viên nén.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam VIDIPHA
Số đăng ký 893110823824
Dạng bào chế Viên nén
Quy cách Hộp 100 viên
Thành phần Betamethasone, Dexchlorpheniramin maleat
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Celextavin

Thông tin thành phần Hàm lượng
Betamethasone 0.25mg
Dexchlorpheniramin maleat 2mg

Công dụng của Thuốc Celextavin

Chỉ định

Thuốc Celextavin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các triệu chứng dị ứng cấp tính và mãn tính, đặc biệt là trong các triệu chứng hô hấp, da và mắt.

Dược lực học

Betamethason

Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh (chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch), kèm theo tác dụng mineralocorticoid (nguy cơ giữ Na+ và phù) không đáng kể. Do có ít tác dụng mineralocorticoid, nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.

Dexclorpheniramin maleat

Thuốc kháng histamin đường uống, có cấu trúc propylamin, có đặc tính như sau: 

  • Tác dụng an thần ở liều thông thường do tác động kháng histamin và ức chế adrenalin ở thần kinh trung ương. 
  • Tác dụng kháng cholinergic (ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn) là nguồn gốc gây ra tác dụng ngoại ý ở ngoại biên. 
  • Tác dụng ức chế adrenalin ở ngoại biên có thể ảnh hưởng đến động lực máy (có thể gây hại huyết áp tư thế). 

Các thuốc kháng histamin có đặc tính chung là đối kháng, do đối kháng tương tranh ít nhiều mang tính thuận nghịch, với tác dụng của histamin, chủ yếu trên da, mạch máu và niềm mạc ở kết mạc, mũi, phế quản và ruột. 

Bản thân các kháng histamin có tác động chống họ nhẹ nhưng khi được dùng phối hợp sẽ làm tăng tác động của các thuốc ho nhóm morphin cũng như của các thuốc giãn phế quản khác như các amin giao cảm. 

Dược động học

Betamethason

  • Betamethason dễ được hấp thu qua đường tiêu hóa. 
  • Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết chủ yếu với globulin, ít với albumin. 
  • Tỷ lệ betamethason liên kết với protein huyết khoảng 60%, thấp hơn so với hydrocortison. 
  • Betamethason là một glucocorticoid tác dụng kéo dài, với nửa đời khoảng 36 - 54 giờ. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và thải trừ chủ yếu qua thận với tỉ lệ chuyển hóa dưới 5%. Do betamethason có tốc độ chuyển hóa chậm, tỷ lệ liên kết với protein thấp và nửa đời dài nên hiệu lực mạnh hơn và tác dụng kéo dài hơn so với các corticosteroid tự nhiên.

Dexclorpheniramin maleat

  • Dexclorpheniramin có sinh khả dụng vào khoảng 25 - 50% do bị chuyển hóa đáng kể khi qua gan lần đầu. Thuốc đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 - 6 giờ. Hiệu lực tối đa đạt được sau khi uống thuốc 6 giờ. Thời gian tác động từ 4 - 8 giờ. 
  • Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương là 72%. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu ở gan và tạo ra chất chuyển hóa được loại gốc methyl, chất này không có hoạt tính. Thuốc chủ yếu được đào thải qua thận và tùy thuộc vào pH nước tiểu, 34% dexclorpheniramin được bài tiết dưới dạng không đổi và 22% dưới dạng chất chuyển hóa loại gốc methyl. 
  • Thời gian bán hủy từ 14 – 25 giờ.

Dược động học trong những trường hợp đặc biệt

  • Suy gan hay suy thận làm tăng thời gian bán hủy của dexclorpheniramin. 
  • Dexclorpheniramin qua được nhau thai và sữa mẹ.

Cách dùng Thuốc Celextavin

Cách dùng

Nên uống thuốc vào buổi sáng (6 giờ - 8 giờ) để không ảnh hưởng đến nhịp hoạt động của tuyến thượng thận. 

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 30 tháng tuổi: 1 - 4 viên/24 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Betamethason

  • Triệu chứng: Các tác dụng toàn thân do quá liều corticosteroid trường diễn bao gồm: Tác dụng giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, mất nitơ, tăng đường huyết, tác dụng giảm tái tạo mô, tăng cảm thụ với nhiễm khuẩn, suy thượng thận, tăng hoạt động vỏ thượng thận, rối loạn tâm thần và thần kinh, yếu cơ.
  • Điều trị: Trong trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý đến cân bằng natri và kali. Trong trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.

Dexclorpheniramin maleat

  • Triệu chứng: Co giật (nhất là ở nhũ nhi và trẻ em); rối loạn nhận thức, hôn mê.
  • Xử trí: Điều trị triệu chứng ở bệnh viện.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Celextavin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

  • Chuyển hóa: Mất kali, giữ natri, giữ nước. 

  • Nội tiết: Kinh nguyệt thất thường, phát triển hội chứng dạng cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai trong tử cung và của trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose, bộc lộ đái tháo đường tiềm ẩn, tăng nhu cầu insulin hoặc thuốc hạ đường huyết ở người đái tháo đường. 

  • Cơ xương: Yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương, teo da, áp xe vô khuẩn.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tâm thần sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ.

  • Mắt: Glaucom, đục thủy tinh thể.

  • Tiêu hóa: Loét dạ dày và có thể sau đó bị thủng và chảy máu, viêm tụy, chướng bụng, viêm loét thực quản.

Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

  • Da: viêm Da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.

  • Thần kinh: Tăng áp lực nội sọ lành tính.

  • Khác: Các phản ứng dụng phản vệ hoặc quá mẫn và giảm huyết áp hoặc tương tự sốc.

Không rõ tần suất:

  • Tác dụng trên thần kinh thực vật: Ngủ gà hoặc buồn ngủ nhất là trong thời gian điều trị đầu.

  • Tác động kháng cholinergic làm khô niêm mạc, rối loạn điều tiết, giãn đồng tử, tim đập nhanh, nguy cơ bị tiểu.

  • Hạ huyết áp tư thế.

  • Rối loạn cân bằng, chóng mặt, giảm trí nhớ hoặc khả năng tập trung.

  • Mất điều hòa vận động, run rẩy, thường xảy ra hơn ở người lớn tuổi.

  • Lẫn, ảo giác.

  • Phản ứng quá mẫn cảm: Nổi ban, eczema, ngứa, ban xuất huyết, mề đay, phù, hiếm hơn có thể gây phù quincke, sốc phản vệ.

  • Tác dụng trên máu: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết giải.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc. 

Đa số các tác dụng không mong muốn thường có thể phục hồi hoặc giảm thiểu bằng cách giảm liều cách này thường ưa dùng hơn là ngừng thuốc. 

Dùng corticosteroid dạng uống kèm với thức ăn hạn chế được chứng khó tiêu hoặc kích ứng đường tiêu hóa có thể xảy ra. Người bệnh điều trị kéo dài với corticosteroid ở liều điều trị có thể phải hạn chế dùng natri và bổ sung kali trong quá trình điều trị. 

Vì corticosteroid làm tăng dị hóa protein, có thể cần thiết phải tăng khẩu phần protein trong quá trình điều trị kéo dài. Dùng calci và vitamin D có thể giảm nguy cơ loãng xương do corticosteroid gây nên trong quá trình điều trị kéo dài. Những người có tiền sử hoặc có yếu tố nguy cơ loét dạ dày phải được chăm sóc bằng thuốc chống loét (thuốc kháng acid, đối kháng thụ thể H2 hoặc ức chế bơm proton). Người bệnh đang dùng glucocorticoid mà bị thiếu máu thì cần nghĩ đến nguyên nhân có thể do chảy máu dạ dày.

Chống chỉ định

Phì đại tuyến tiền liệt, Bí tiểu, Tăng nhãn áp glocom, Nhiễm nấm

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi

  • Phụ nữ có thai
  • Trẻ em
  • Phụ nữ cho con bú

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.