Thuốc Celosti 100 điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp (2 vỉ x 10 viên)

  • Muaday.vn
  • 26 Tháng 01 2026
  • 19 phút
Thuốc Celosti 100 điều trị thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp (2 vỉ x 10 viên)
Mô tả

Celosti 100 của Công ty cổ phần Dược Hậu Giang, thành phần chính là celecoxib.

Celosti 100 là thuốc điều trị triệu chứng thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn; hỗ trợ làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại - trực tràng có tính gia đình; điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng; điều trị thống kinh nguyên phát.

Celosti 100 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, đóng gói theo quy cách hộp 2 xỉ x 10 viên.

Danh mục Thuốc
Thương hiệu Việt Nam Dhg
Số đăng ký VD-23381-15
Dạng bào chế Viên nang cứng
Quy cách Hộp 2 Vỉ x 10 Viên
Thành phần Celecoxib
Nhà sản xuất Việt Nam
Nước sản xuất Việt Nam
Thuốc cần kê toa

Thành phần của Thuốc Celosti 100

Thông tin thành phần Hàm lượng
Celecoxib 100mg

Công dụng của Thuốc Celosti 100

Chỉ định

Ðiều trị triệu chứng thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp ở người lớn. 

Ðiều trị hỗ trợ để làm giảm số lượng polyp trong liệu pháp thông thường điều trị bệnh polyp dạng tuyến đại - trực tràng có tính gia đình.

Điều trị đau cấp, kể cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng.

Điều trị thống kinh nguyên phát.

Dược lực học

Celosti 100 với hoạt chất celecoxib, là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2), có tác dụng chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Celecoxib ức chế tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế COX-2, làm giảm tạo thành các tiền chất của prostaglandin. Do không ức chế COX-1 nên celecoxib ít có nguy cơ gây tác dụng phụ trên niêm mạc dạ dày và tiểu cầu.

Dược động học

Hấp thu:

Celecoxib được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc thường đạt ở 3 giờ sau khi uống một liều duy nhất 200 mg lúc đói. Nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định trong huyết tương đạt được trong vòng 5 ngày, không thấy có tích lũy. 

Phân bố:

Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, 97% celecoxib gắn với protein huyết tương. 

Thải trừ:

Nửa đời thải trừ trong huyết tương của celecoxib sau khi uống là 11 giờ và kéo dài ở người suy thận hoặc suy gan. Celecoxib thải trừ khoảng 27% trong nước tiểu và 57% trong phân, dưới 3% liều được thải trừ không thay đổi.

Cách dùng Thuốc Celosti 100

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Thoái hóa xương - khớp:

Uống 100 mg/lần x 2 lần/ngày hoặc 200 mg/lần x 1 lần/ngày.

Viêm khớp dạng thấp ở người lớn:

Uống 100 - 200 mg/lần x 2 lần/ngày.

Polyp đại - trực tràng:

Uống 400 mg/lần x 2 lần/ngày.

Đau nói chung và thống kinh: 

Liều thông thường ở người lớn: 400 mg/lần, tiếp theo 200 mg nếu cần trong ngày đầu. Để tiếp tục giảm đau, có thể cho liều 200 mg/lần x 2 lần/ngày nếu cần.

Người cao tuổi: Trên 65 tuổi không cần điểu chỉnh liều. Đối với người cao tuổi dưới 50 kg phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị.

Người suy thận và suy gan nặng: Không khuyến cáo dùng. Đối với người suy gan vừa, nên giảm liều 50%.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện quá liều:

Quá liều các thuốc chống viêm không steroid có thể gây ngủ lịm, ngủ lơ mơ, buồn nôn, nôn và đau vùng thượng vị. Các biểu hiện này thường phục hồi với việc điều trị nâng đỡ. Cũng có thể xảy ra chảy máu đường tiêu hóa.

Các biểu hiện xảy ra hiếm hơn là tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp và hôn mê. Các phản ứng kiểu phản vệ đã được thông báo với liều điều trị của thuốc chống viêm không steroid và có thể xảy ra khi quá liều.

Cách xử trí:

Điều trị triệu chứng và nâng đỡ. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong 4 giờ đầu sau dùng quá liều, liệu pháp gây nôn và/ hoặc cho than hoạt, và/ hoặc một thuốc tẩy thẩm thấu có thể có ích đối với những người bệnh đã có biểu hiện bệnh lý hoặc đã uống một lượng thuốc quá lớn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Celosti 100, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Hệ tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn.

  • Hệ hô hấp: Viêm họng, viêm mũi, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên.

  • Hệ thần kinh trung ương: Mất ngủ, chóng mặt, nhức đầu.

  • Da: Ban da.

  • Rối loạn chung: Đau lưng, phù ngoại biên.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000

  • Hệ tim mạch: Ngất, suy tim sung huyết, rung thất, nghẽn mạch phổi, tai biến mạch máu não, hoại thư ngoại biên, viêm tĩnh mạch huyết khối, viêm mạch.

  • Hệ tiêu hóa: Tắc ruột, thủng ruột, chảy máu đường tiêu hóa, viêm đại tràng chảy máu, thủng thực quản, viêm tụy.

  • Hệ gan mật: Bệnh sỏi mật, vàng da, viêm gan, suy gan.

  • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu không tái tạo, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu.

  • Chuyển hóa: Giảm glucose huyết.

  • Hệ thần kinh trung ương: Mất điều hòa, hoang tưởng, tự sát.

  • Thận: Suy thận cấp, viêm thận kẽ.

  • Da: Ban đỏ đa dạng, viêm da tróc, hội chứng Stevens - Johnson.

  • Rối loạn chung: Nhiễm khuẩn, phản ứng kiểu phản vệ, phù mạch.

Không xác định tần suất

  • Hệ tim mạch: Nguy cơ huyết khối tim mạch.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu có biểu hiện độc hại thận trong khi điều trị, cần phải ngưng thuốc, thường chức năng thận sẽ trở về mức trước điều trị sau khi ngừng thuốc. Test gan có thể tăng (gấp 3 lần mức bình thường ở giới hạn trên). Sự tăng này có thể tiến triển hoặc không thay đổi hoặc chỉ tạm thời trong một thời gian khi tiếp tục điếu trị. Nhưng nếu có biểu hiển nặng của viêm gan (vàng da, biểu hiện suy gan,...) phải ngừng ngay thuốc.

Nói chung, khi dùng với liều thông thường và ngắn ngày, celecoxib dung nạp tốt.

Chống chỉ định

Suy gan, Suy thận, Dị ứng thuốc, Xuất huyết

Lưu ý khi sử dụng

Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi

  • Suy gan thận
  • Phụ nữ cho con bú
  • Phụ nữ có thai

Bảo quản

Hạn sử dụng: 36 tháng

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.