Thuốc Cetirizin 10mg Vidipha điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng, mày đay (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Cetirizin 10mg Vidipha được sản xuất bởi Chi nhánh Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung Ương Vidipha Bình Dương, với thành phần chính Cetirizine hydrochloride, là thuốc dùng để điều trị chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn và viêm kết mạc dị ứng. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Vidipha |
| Số đăng ký | 893100321324 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Cetirizin |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc Cetirizin 10mg
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cetirizin | 10mg |
Công dụng của Thuốc Cetirizin 10mg
Chỉ định
Công dụng thuốc Cetirizin 10mg Vidipha được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn và viêm kết mạc dị ứng.
Dược lực học
Cetirizine là dẫn chất của piperazine và là chất chuyển hoá của hydroxyzine.
Cetirizine có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại vi, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizine ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamine, làm giảm sự di dời các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
Tính phân cực của cetirizine tăng so với hydroxyzine nên phân bố của thuốc vào hệ thần kinh trung ương giảm và ít tác động lên thần kinh trung ương so với các thuốc kháng histamine thế hệ thứ nhất (diphenhydramine, hydroxyzine) nên ít gây buồn ngủ. Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh dùng cetirizine có tác dụng không mong muốn như ngủ gà lại cao hơn so với người bệnh dùng các thuốc kháng histamine thế hệ thứ hai khác như loratadine.
Dược động học
Hấp thu:
Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh ở trạng thái cân bằng ở mức 0,3 mcg/mL, đạt được sau 1,0 ± 0,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn.
Phân bố:
Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 L/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 93 ± 0,3%. Cetirizine không làm thay đổi khả năng liên kết protein huyết tương của warfarin. Thuốc vào sữa mẹ nhưng hầu như không qua hàng rào máu–não.
Chuyển hoá:
Thuốc không bị chuyển hoá lần đầu.
Thải trừ:
Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 10 giờ. Cetirizine có động học tuyến tính ở khoảng liều 5–60 mg.
Cách dùng Thuốc Cetirizin 10mg
Cách dùng
Thuốc Cetirizin 10mg dùng đường uống, uống trước hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 10 mg x 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan: Liều cần giảm một nửa.
Bệnh nhân suy thận: Liều hiệu chỉnh theo ClCr như bảng sau:
| Chức năng thận | ClCr (mL/phút) | Liều dùng |
| Bình thường | ≥ 80 | 10 mg x 1 lần/ngày |
| Suy thận nhẹ | 50–79 | 10 mg x 1 lần/ngày |
| Suy thận trung bình | 30–49 | 5 mg x 1 lần/ngày |
| Suy thận nặng | < 30 | 5 mg cách 2 ngày 1 lần |
| Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách | < 10 | Chống chỉ định |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Đến nay vẫn chưa có thuốc giải độc đặc hiệu.
Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizine.
Làm gì khi quên 1 liều?
Nếu quên một liều, nên uống thuốc càng sớm càng tốt. Nhưng nếu đã gần đến lúc uống liều tiếp theo, chỉ dùng liều sau mà thôi. Không nên dùng liều đôi hay thêm liều để bù vào liều quên uống.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc Cetirizin 10mg Vidipha, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Chưa có báo cáo.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tâm thần: Kích động;
Thần kinh: Dị cảm;
Tiêu hóa: Tiêu chảy;
Da và các mô dưới da: Ngứa, ban da;
Rối loạn khác: Suy nhược, khó chịu.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
Miễn dịch: Quá mẫn;
Thần kinh: Hung hăng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ, co giật, rối loạn vận động;
Tim mạch: Nhịp tim nhanh;
Gan mật: Chức năng gan bất thường (tăng transaminase, alkaline phosphatase, gamma-GT và bilirubin);
Da và các mô dưới da: Mày đay;
Khác: Phù, tăng cân.
Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu;
Miễn dịch: Sốc phản vệ;
Tâm thần: Chứng máy cơ (tic);
Thần kinh: Rối loạn vị giác, ngất, run, rối loạn trương lực, rối loạn vận động.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Ngưng sử dụng thuốc và tư vấn bác sĩ để được hỗ trợ y tế kịp thời.
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 12 tuổi
- Phụ nữ cho con bú
- Trẻ em
- Phụ nữ có thai
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Vidipha