Thuốc pms-Cetirizine 10 Imexpharm điều trị viêm mũi dị ứng, mày đay (10 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Cetirizin IMP® 10 là sản phẩm của Công ty CP DƯỢC PHẨM IMEXPHARM sản xuất, thành phần chính là Cetirizin 10mg. Thuốc được chỉ định trong điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng. Viên nén dài, một mặt trơn, một mặt có khắc vạch ngang ở giữa, cạnh và thành viên nguyên vẹn. Quy cách đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên nén, hộp 10 vỉ x 10 viên nén. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
Imexpharm |
| Số đăng ký | 893100482824 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách | Hộp 10 vỉ x 10 viên |
| Thành phần | Cetirizine |
| Nhà sản xuất | Việt Nam |
| Nước sản xuất | Việt Nam |
| Thuốc cần kê toa | Không |
Thành phần của Thuốc pms-Cetirizine 10
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Cetirizine | 10mg |
Công dụng của Thuốc pms-Cetirizine 10
Chỉ định
Thuốc “Cetirizin IMP® 10” được chỉ định dùng trong các điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng.
Dược lực học
Cetirizin là dẫn chất của piperazin và là chất chuyển hóa của hydroxyzin. Cetirizin có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại vi, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin.
Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
Tính phân cực của cetirizin tăng so với hydroxyzin nên phân bố của thuốc vào hệ thần kinh trung ương giảm và ít tác động lên thần kinh trung ương so với các thuốc kháng histamin thế hệ thứ nhất (diphenhydramin, hydroxyzin) nên ít gây buồn ngủ. Tuy nhiên, tỷ lệ người bệnh dùng cetirizin có tác dụng không mong muốn như ngủ gà lại cao hơn so với người bệnh dùng thuốc kháng histamin thế hệ thứ hai khác như loratadin.
Hiệu quả lâm sàng và sự an toàn khi sử dụng:
Khi tiến hành nghiên cứu trên những người tình nguyện khỏe mạnh, cetirizin có thể làm ức chế mạnh các phản ứng đỏ và đau trên da do nồng độ histamin trong da cao với liều sử dụng là 5 và 10mg, nhưng không xác định được sự tương quan với hiệu quả.
Một nghiên cứu đối chứng với giả dược trong 6 tuần, tiến hành trên 186 bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng và suyễn từ nhẹ đến trung bình, ở liều 10mg/lần/ngày, cetirizin giúp cải thiện triệu chứng viêm mũi và không gây ảnh hưởng đến chức năng phổi. Điều này cho thấy sự an toàn của việc dùng cetirizin cho các bệnh nhân bị dị ứng và bị suyễn từ nhẹ đến trung bình.
Một nghiên cứu đối chứng với giả dược, sử dụng cetirizin liều cao, 60mg/ngày x 7 ngày, không gây kéo dài khoảng QT đáng kể.
Ở liều khuyến cáo, cetirizin giúp cải thiện tình trạng của bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng theo mùa và dai dẳng.
Dược động học
Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng ở mức 0,3 microgam/ml, đạt được sau 30 phút - 1,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn.
Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 lít/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 90 - 96%. Thuốc vào sữa mẹ, đạt nồng độ khoảng 25 - 90% nồng độ thuốc trong huyết tương, nhưng hầu như không qua hàng rào máu não.
Một lượng nhỏ cetirizin bị chuyển hóa thành chất không có hoạt tính.
Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong vòng 96 giờ. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 10 giờ ở người lớn. Thẩm phân máu chỉ loại được một lượng nhỏ cetirizin.
Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5 - 60mg.
Những đối tượng đặc biệt:
Người lớn tuổi: Sau khi uống liều duy nhất 10mg cetirizin, ở người lớn tuổi, thời gian bán thải tăng khoảng 50% và độ thanh thải giảm 40%.
Trẻ em: Thời gian bán thải của thuốc khoảng 6 giờ ở trẻ em 6 -12 tuổi; 5 giờ ở trẻ em 2 - 6 tuổi; khoảng 3 giở ở trẻ từ 6 - 24 tháng tuổi.
Bệnh nhân suy thận:
- Suy thận nhẹ (độ thanh thải creatinin cao hơn 40 ml/phút): Dược động học tương tự như ở người bình thường.
- Suy thận vừa và thẩm phân máu: Thời gian bán thải tăng gấp 3 lần và độ thanh thải thuốc giảm 70% so với người bình thường. Do đó, cần điều chỉnh liều cetirizin ở bệnh nhân suy thận vừa và nặng.
Bệnh nhân suy gan mãn tính sử dụng cetirizin liều duy nhất 10 hoặc 20mg có thời gian bán thải tăng 50% và độ thanh thải giảm 40% so với người bình thường. Việc điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan chỉ cần thiết nếu bệnh nhân có thêm suy thận.
Cách dùng Thuốc pms-Cetirizine 10
Cách dùng
Dùng đường uống. Mặc dù thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh, nhưng không ảnh hưởng đến mức hấp thu thuốc, cho nên có thể uống cùng với thức ăn hoặc uống xa bữa ăn.
Liều dùng
Liều thông thường:
- Người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên: 10mg x 1 lần/ngày.
- Trẻ em từ 6 tháng tuổi - dưới 6 tuổi: Không dùng Cetirizin IMP 10 do hàm lượng thuốc không phù hợp.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều, trừ khi bệnh nhân có kèm suy thận.
Bệnh nhân suy thận: Phải chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin (Clcr) như sau:
|
Chức năng thận |
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) |
Liều dùng |
|
Bình thường |
> 80 |
10mg x 1 lần/ngày |
|
Suy thận nhẹ |
50 - 79 |
10mg x 1 lần/ngày |
|
Suy thận vừa |
30 - 49 |
5mg x 1 lần/ngày |
|
Suy thận nặng |
<30 |
5mg cách 2 ngày 1 lần |
|
Suy thận giai đoạn cuối hoặc phải thẩm tách |
< 10 |
Chống chỉ định |
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Triệu chứng: Ngủ gà ở người lớn, ở trẻ em có thể bị kích động. Các triệu chứng xuất hiện sau khi dùng một lượng cetirizin gấp ít nhất 5 lần liều thông thường là: lẫn lộn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, khó chịu, ngứa, bồn chồn, sững sờ, buồn ngủ; bất tỉnh và/hoặc kích thích (chủ yếu ở trẻ em); mất điều hòa, run, đau đầu, ảo giác, co giật, khô miệng, đỏ bừng, tăng thân nhiệt, giãn đồng tử, bí tiểu, nhịp tim nhanh và trong trường hợp quá liều lớn, có thể giảm huyết áp và loạn nhịp, nôn, buồn nôn. Ngoài ra có thể xuất hiện các triệu chứng ngoại tháp.
Xử trí: Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu trong trường hợp quá liều cetirizin. Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizin.
Làm gì khi quên 1 liều?
Không dùng liều gấp đôi để bổ sung cho liều đã quên. Dùng thuốc ngay khi nhớ ra và dùng liều kế tiếp như thường ngày. Nếu thời gian dùng thuốc quá gần với liều kế tiếp, có thể bỏ qua liều đã quên.
Tác dụng phụ
Khi sử dụng thuốc “Cetirizin IMP® 10”, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR >1/100
-
Hệ cơ quan: Thần kinh trung ương: Ngủ gà, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu.
-
Tiêu hóa: Khô miệng, viêm họng, buồn nôn.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
-
Tiêu hóa: Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, tăng tiết nước bọt.
-
Thận: Bí tiểu.
-
Toàn thân: Đỏ bừng.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
-
Huyết học: Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng.
-
Toàn thân: Choáng phản vệ.
-
Gan - mật: Viêm gan, ứ mật.
-
Thận: Viêm cầu thận
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định
Suy thận mạn
Lưu ý khi sử dụng
Độ tuổi sử dụng: Trên 6 tuổi
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
Bảo quản
Hạn sử dụng: 36 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
Imexpharm