Thuốc Ceutocid 200 Capsule Incepta điều trị triệu chứng thoái hóa khớp, viêm khớp dạng thấp ( 4 vỉ x 10 viên)
| Mô tả |
Thuốc Ceutocid 200 Capsule là sản phẩm của Công ty Incepta Pharlaceutical Ltd., thành phần chính chứa Celecoxib, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng thoái hóa khớp ở người lớn, viêm khớp dạng thấp và các tình trạng đau cấp. |
| Danh mục | Thuốc |
| Thương hiệu |
INCEPTA |
| Số đăng ký | 894110008224 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách | Hộp 4 Vỉ x 10 Viên |
| Thành phần | Celecoxibum |
| Nhà sản xuất | Bangladesh |
| Nước sản xuất | Bangladesh |
| Thuốc cần kê toa | Có |
Thành phần của Thuốc Ceutocid 200 Capsule
| Thông tin thành phần | Hàm lượng |
|---|---|
| Celecoxibum | 200mg |
Công dụng của Thuốc Ceutocid 200 Capsule
Chỉ định
- Điều trị triệu chứng thoái hoá khớp ở người lớn.
- Điều trị triệu chứng viêm khớp dạng thấp ở người lớn.
- Điều trị đau cấp, kê cả đau sau phẫu thuật, nhổ răng.
- Điều trị thống kinh nguyên phát.
- Viêm cột sống dính khớp.
Dược lực học
Celecoxib là một thuốc chống viêm không steroid, ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (cox-2), có các tác dụng điều trị chống viêm, giảm đau, hạ sốt. Cơ chế tác dụng của celecoxib được coi là ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chủ yếu thông qua tác dụng ức chế isoenzym cyclooxygenase 2 (cox-2), dẫn đến làm giảm sự tạo thành các tiền chất của prostaglandin. Khác với phần lớn các thuốc chống viêm không steroid có trước đây, celecoxib không ức chế isoenzym cyclooxygenase1(cox-1) với các nồng độ điều trị ở người. Cox-1 là một enzym cấu trúc có ở hầu hết các mô, bạch cầu đơn nhân to và tiểu cầu. Cox-1 tham gia vào tạo huyết khối (như thúc đầy tiểu cầu ngưng tập) duy trì hàng rào niêm mạc bảo vệ của dạ dày và chức năng thận (như duy trì tưới máu thận). Do không ức chế cox-1 nên celecoxib ít có nguy cơ gây các tác dụng phụ (thí dụ đối với tiểu cầu niêm mạc đạ dày), nhưng có thể gây các tác dụng phụ ở thận tương tự như các thuốc chống viêm không steroid không chọn lọc.
Dược động học
Hấp thu:
Celecoxib được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Uống celecoxib với thức ăn có nhiều chất béo làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương so với uống lúc đói khoảng 1 đến 2 giờ và làm tăng 10-20% diện tích dưới đường cong (AUC). Có thể dùng celecoxib đồng thời với thức ăn mà không cần chú ý đến thời gian các bữa ăn.
Nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc thường đạt ở 3 giờ sau khi uống một liều duy nhất 200 mg lúc đói, và trung bình bằng 705 nanogam/ml. Nồng độ thuốc ở trạng thái ổn định trong huyết tương đạt được trong vòng 5 ngày; không thấy có tích luỹ. Ở người cao tuổi trên 65 tuổi, nồng độ đỉnh trong huyết tương và AUC tăng 40 - 50%, tương ứng, so với người trẻ; AUC của celecoxib ở trạng thái ổn định tăng 40 hoặc 180% ở người suy gan nhẹ hoặc vừa, tương ứng, và giảm 40% ở người suy thận mạn tính (tốc độ lọc cầu thận 35-60 ml/phút) so với ở người bình thường.
Phân bố:
Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định khoảng 400 lít (khoảng 7,14 lít/kg) như vậy thuốc phân bố nhiều vào mô. Ở nồng độ điều trị trong huyết tương, 97% celecoxib gắn với protein huyết tương.
Thải trừ:
Nửa đời thải trừ trong huyết tương của celecoxib sau khi uống là 11 giờ, và hệ số thanh thải trong huyết tương khoảng 500 ml/phút. Nửa đời của thuốc kéo dài ở người suy thận hoặc suy gan. Celecoxib được chuyển hoá trong gan thành các chất chuyển hoá không có hoạt tính bởi 1soenzym CYP450 2C9, Celecoxib thải trừ khoảng 27% trong nước tiểu và 57% trong phân, dưới 3% liều được thải trờ không thay đổi.
Cách dùng Thuốc Ceutocid 200 Capsule
Cách dùng
Thuốc uống ngày 01 lần hoặc chia làm 2 lần bằng nhau, đều có tác dụng như nhau trong điêu trị thoái hoá xương - khớp. Liều 1 viên/ lần ngày uống 2 lần, có thể uống không cần chủ ý đến bữa ăn; liều cao hơn (nghĩa là 2 viên/ lần ngày uống 2 lần) phải uống vào bữa ăn (cùng với thức ăn) để cải thiện hấp thu.
Liều dùng
- Thoái hoá xương-khớp: 1 viên/ngày.
- Viêm khớp dạng thấp ở người lớn: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
- Đau nói chung và thống kinh: Liều khởi đầu 2 viên uống 1 lần, tiếp theo 1 viên nếu cần trong ngày đầu. Trong những ngày tiếp theo, 1 viên/lần x 2 lần/ngày, nếu cần.
- Viêm cột sống đính khớp: Liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là 200 mg dùng mỗi ngày một lần hoặc chia hai lần. Trong một số ít bệnh nhân, nếu triệu chứng giảm đau không đủ, tăng liều 400 mg mỗi ngày một lần hoặc chia liều 2 lần để tăng hiệu quả. Trong trường hợp không thấy hiệu quả sau hai tuần, lựa chọn điều trị khác cần được xem xét.
- Liều tối đa hàng ngày là 400 mg cho tất cả các chỉ dẫn.
Người cao tuổi: Trên 65 tuổi: Không cần điều chỉnh liền, mặc dù nồng độ thuốc tăng trong huyết tương. Tuy nhiên, đối với người cao tuổi có trọng lượng cơ thể dưới 50 kg, phải dùng liều khuyến cáo thấp nhất khi bắt đầu điều trị.
Suy thận: Chưa được nghiên cứu và không khuyến cáo dùng cho người suy thận. Nếu cần thiết phải dùng celecoxib cho người suy thận nặng, phải giám sát cẩn thận chức năng thận. Nhà sản xuất không có khuyến cáo đặc biệt nào về điều chỉnh liều cho người suy thận mạn.
Suy gan: Chưa được nghiên cứu. Không được dùng cho người bệnh suy gan nặng. Đối với suy gan vừa, nhà sản xuất khuyến cáo giảm liều khoảng 50%.
Làm gì khi dùng quá liều?
Biểu hiện:
Quá liều các thuốc chống viêm không steroid có thể gây ngủ lịm, ngủ lơ mơ, buồn nôn, nôn, và đau vùng thượng vị; các biểu hiện này thường phục hồi với việc điều trị nâng đỡ. Cũng xảy ra chảy máu đường tiêu hoá. Các biểu hiện xảy ra hiếm hơn là tăng huyết áp, suy thận cấp, ức chế hô hấp và hôn mê. Các phản ứng kiểu phản vệ đã được thông báo với liều điều trị của thuốc chống viêm không steroid và có thể xảy ra khi quá liều.
Điều trị:
Điều trị quá liều thuốc chống viêm không steroid bao gồm điều trị triệu chứng và nâng đỡ; không có thuốc giải độc đặc hiệu đối với thuốc chống viêm không steroid. Trong 4 giờ đầu sau dùng quá liều, liệu pháp gây nôn và/hoặc cho than hoạt (60-100 g cho người lớn, hoặc 1 đến 2 g/kg cho trẻ em), và/hoặc một thuốc tẩy thẩm thấu có thể có ích đối với những người bệnh đã có biểu hiện bệnh lý hoặc đã uống một lượng thuốc quá lớn. Không biết celecoxib có được loại bỏ bằng thẩm tách máu hay không, nhưng thuốc gắn vào protein với tỷ lệ cao gợi ý sử dụng các biện pháp bài niệu cưỡng bức, kiềm hoá nước tiểu, thẩm tách máu, hoặc truyền máu có thể không có hiệu quả loại bỏ lượng lớn celecoxib khỏi cơ thể.
Cần đến bác sĩ để được tư vấn.
Làm gì khi quên 1 liều?
Tiếp tục sử dụng liều tiếp theo, không sử dụng liều gấp đôi. Tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.
Tác dụng phụ
Tác dụng không mong muốn của celecoxib ở liều thường dùng nói chung nhẹ và có liên quan chủ yếu đến đường tiêu hóá. Những tác dụng không mong muốn khiến phải ngừng dùng thuốc nhiều nhất gồm: Khó tiêu, đau bụng.
Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Các trường hợp thận trọng khi dùng thuốc).
Tác dụng không mong muốn được liệt kê theo phân loại tần suất dưới đây:
Rất hay gặp (>= 1/10):
- Tăng huyết áp.
Thường gặp (>= 1/100 đến <1/10):
- Viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm họng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu,
- Qúa mẫn.
- Mất ngủ.
- Chóng mặt, nhức đầu.
- Nhồi máu cơ tim.
- Viêm mũi, ho, khó thở.
- Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn, khó nuốt.
- Phát ban, ngứa.
- Đau khớp.
- Bệnh giống như cúm, phù ngoại vi/giữ nước.
Ít gặp (>= 1/1000 đến <1/100):
- Thiếu máu.
- Tăng kali máu.
- Lo âu, trầm cảm, mệt mỏi.
- Nhồi máu não, dị cảm, buồn ngủ.
- Rối loạn tầm nhìn, viêm kết mạc.
- Ù tai.
- Suy tim, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh.
- Co thắt phế quản.
- Táo bón, viêm dạ dày, viêm miệng, viêm đường tiêu hóa, ợ hơi.
- Chức năng gan bất thường, enzym gan tăng (tăng SGOT và SGPT).
- Mề đay, đỏ bầm.
- Co thắt cơ (chuột rút).
- Tăng creatinine, tăng ure máu.
- Phù mặt, đau ngực.
Hiếm gặp (>= 1/10000 đến <1/1000):
- Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
- Nhầm lẫn, ảo giác.
- Mất điều hòa.
- Xuất huyết mắt.
- Loạn nhịp tim.
- Thuyên tắc phổi, đỏ bừng.
- Viêm phổi.
- Xuất huyết tiêu hoá, viêm miệng, viêm loét dạ dày tá tràng, loét dạ dày, loét thực quản, loét ruột, thủng ruột; viêm thực quản, viêm tụy, viêm đại tràng.
- Viêm gan.
- Phù mạch, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng.
- Suy thận cấp tính, hạ natri máu.
- Rối loạn kinh nguyệt.
Rất hiếm gặp (<1/10000):
- Giảm huyết cầu.
- Phản ứng sốc phản vệ.
- Xuất huyết nội sọ (bao gồm xuất huyết nội sọ gây tử vong), viêm màng não vô khuẩn, động kinh, rối loạn khứu giác.
- Tắc động mạch, tĩnh mạch võng mạc.
- Viêm mạch máu.
- Suy gan (đôi khi gây tử vong hoặc phải ghép gan), viêm gan tối cấp (một số trường hợp tử vong), hoại tử gan, ứ mật, viêm gan ứ mật, vàng da.
- Viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử biểu bì gây độc, phản ứng dị ứng tăng bạch cầu ưa base và triệu chứng toàn thân, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, viêm da bóng nước.
- Viêm cơ.
- Viêm thận, hội chứng thận hư, nephrotic syndrome4, viêm cầu thận tổn thương tối thiểu.
Không xác định được tần suất:
- Giảm khả năng sinh sản.
Lưu ý khi sử dụng
- Phụ nữ có thai
- Phụ nữ cho con bú
- Suy gan thận
- Lái tàu xe
Bảo quản
Hạn sử dụng: 24 tháng
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
Để xa tầm tay trẻ em.
INCEPTA